Tuấn Luật sư

Nộp đơn ly hôn tại chính quyền địa phương hay tại tòa án?

Cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền giải quyết cho vợ, chồng ly hôn? Trình tự, thủ tục được thực hiện như thế nào? Các bên đương sự cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ, chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, pháp luật quy định rõ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc chấm dứt quan hệ vợ, chồng là Tòa án.

Bởi vì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn là hai cơ quan hoàn toàn khác nhau nên dẫn đến tình trạng các bên trong quan hệ hôn nhân thường nhầm lẫn thẩm quyền của các cơ quan khi yêu cầu giải quyết việc ly hôn.

Do đó, nếu bạn đang gặp những vấn đề vướng mắc liên quan đến xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tư vấn nộp đơn ly hôn tại UBND cấp xã hay Tòa án?

Câu hỏi: Chào luật sư cho con hỏi quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục ly hôn như thế nào? Muốn ly hôn thì phải nộp đơn tới đâu? Ở chính quyền địa phương hay tòa án ạ, để ly hôn cần những giấy tờ gì? Cụ thể như sau ạ.

Ba mẹ con sống chung với nhau từ ngày 1994 đếnn nay. Vì gia đình thường xảy ra nhiều mâu thuẫn nên ba mẹ con quyết định ly hôn. Luật sự có thể cho con biết khi ly hôn thì ba mẹ con cần những giấy tờ gì và tòa án sẽ xét xử hay là ba mẹ sẽ làm đơn ly hôn thuận tình và gửi trực tiếp lên tòa hay là gửi cho chính quyền địa phương và chính quyền địa phương gửi lên tòa án nhân dân huyện?

>> Giải đáp vướng mắc về giải quyết ly hôn, liên hệ: 1900.6169

Trả lời: Công ty Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Theo thông tin chúng tôi được cung cấp thì hiện giờ bạn đang có băn khoăn về Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân như sau:

“Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết;

d) Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài;

đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

g) Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;

h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

k) Toà án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Toà án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.”

Như vậy, theo như những thông tin bạn cung cấp thì ở đây có hai trường hợp về Thẩm quyền của Tòa án như sau:

- Trong trường hợp đơn phương xin ly hôn: Thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi ba mẹ bạn cư trú.

- Trong trường hợp thuận tình ly hôn: Thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi mẹ bạn hoặc ba bạn cư trú, hoặc đăng ký thường trú, tạm trú làm việc.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn (đối với trường hợp đơn phương xin ly hôn) hoặc đơn yêu cầu công nhận ly hôn (đối với trường hợp thuận tình ly hôn).

- Bản chính giấy đăng ký kết hôn;

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân;

- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng;

- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có).

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6169

- Hỏi tư vấn ly hôn đơn phương và địa chỉ nộp hồ sơ ly hôn?

Câu hỏi: Chào luật sư, Mình muốn tư vấn về ly hôn đơn phương mình cần làm thủ tục gì và nộp đơn tại quận nào? Mình có hộ khẩu tại HB, lấy chồng mình chưa chuyển khẩu! Chồng mình hộ khẩu ở BD nhưng hiện tại 2 vợ chồng sống và làm việc tại nhà thuê ở Hà nội, tại quận X.

Hiện tại mình có 1 con gái 14 tháng tuổi, mình cần tư vấn về quyền nuôi con và tư vấn về quyền cấp dưỡng nuôi con! Mình muốn tư vấn về tài sản khi ly hôn! Hiện tại, mình và chồng cùng đứng tên mua trả góp và vay nợ ngân hàng một ngôi nhà chung cư, nhưng tiền mua chung cư là bố mình cho 500 triệu và hai vợ chồng đứng tên vay ngân hàng 700 triệu nữa! Vậy mong luật sư tư vấn giùm mình! Mình rất mong nhận được câu trả lời của luật sư! 

Trả lời tư vấn: Luật Minh Gia cảm ơn câu hỏi và đề nghị tư vấn của bạn. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về thẩm quyền giải quyết của tòa án:

Căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền  của Tòa án nhân dân theo lãnh thổ như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

... (đã trích dẫn tại phần tư vấn trên)

Như vậy, bạn cần nộp đơn chồng bạn cư trú ( nơi cư trú có thể là nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú). Trường hợp hai bạn có thỏa thuận bằng văn bản thì bạn có thể nộp đơn tại tòa án nơi cư trú của bạn.

Về thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Bạn có thể đến trực tiếp tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú để mua mẫu đơn . Hồ sơ bao gồm:

- Đơn ly hôn ( mẫu đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên)

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:

- Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

-   Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

- Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết:

- Thời hạn xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

- Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Về việc cấp dưỡng và trực tiếp nuôi con sau ly hôn:

Khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định :

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, theo quy định này thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận ai là người trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn. Trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết. Do con bạn đã 14 tuổi nên tào sẽ căn cứ vào nguyện vọng của cháu để xem xét.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì tòa án căn cứ vào mức thu nhập của người phải cấp dưỡng để quyết định.

Về vấn đề chia tài sản khi ly hôn:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự thỏa thuận của các bên đương sự, do đó hai vợ chồng bạn có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết.
Khi đó, bạn cần xác định 500 triệu bố bạn cho là cho chung cả hai vợ chồng hay cho riêng bạn. Trường hợp tặng cho chung để hai vợ chồng mua chung cư thì nó được xác định là tài sản chung và về nguyên tắc là chia đôi tuy nhiên có căn cứ đến công sức đóng góp của từng người. Trường hợp nếu được tặng cho riêng thì đó được xác định là tài sản riêng.

Về khoản nợ 700 triệu thì cả hai bạn đều có nghĩa vụ liên đới trả nợ.

-----

- Thủ tục chuyển khẩu cho con sau khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi: Xin chào luật sư. Tôi muốn hỏi về thủ tục chuyển khẩu cho con tôi từ hộ khẩu ở quê về cùng nơi tôi đang sinh sống. Sau khi ly hôn với vợ cũ, tôi có kết hôn với vợ mới có khẩu tại A (hộ khẩu thường trú của tôi ở quận B HN), chúng tôi sinh được 1 con, cháu sinh ra và được làm giấy khai sinh tại quê và được nhập khẩu theo hộ khẩu của của ông bà ngoại. Giờ để tiện cho việc học hành tôi muốn chuyển khẩu cho cháu theo hộ khẩu của tôi thì có được không, và phải làm thủ tục như thế nào? Mong nhận được sự tu vấn của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn như sau:

KHoản 2 Điều 20 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 quy định Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

"2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

..."

Như vậy, nếu anh đã có hộ khẩu tại B - Hà Nội thì có thể nhập khẩu cho cháu vào sổ hộ khẩu của mình theo diện con về ở với bố, mẹ.

Thủ tục và giấy tờ anh cần chuẩn bị như sau:

- Bước 1: Chuyển khẩu tại A

+ Sổ hộ khẩu mà con đang là nhân khẩu

+ giấy khai sinh (bản sao chững thực)

+ Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu

- Bước 2 : Thủ tục đăng ký nhập khẩu tại B - Hà Nội

+ Sổ hộ khẩu của anh

+ Giấy khai sinh (bản sao chững thực)

+ Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu

+ Giấy chuyển khẩu

Trên đây là nội dung tư vấn về: Nộp đơn ly hôn tại chính quyền địa phương hay tại tòa án? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn hôn nhân gia đình trực tuyến để được giải đáp.

Hotline: 1900.6169