Tuấn Luật sư

Khi ly hôn có chia tài sản theo công sức đóng góp không?

Câu hỏi tư vấn như sau: Chào luật sư cho tôi hỏi về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Nếu tài sản chung mà có công sức đóng góp của cả gia đình nhà chồng được tính như thế nào, cụ thể: Bố mẹ tôi có một căn nhà năm 2010 đã bán đi để mua căn nhà khác và còn thiếu tiền thì vợ chồng anh trai tôi đi làm và trả nốt.

Hiện tại vẫn còn nợ ngân hàng và để tạo điều kiện cho anh trai tôi vay vốn làm ăn để trả nợ nốt và có vốn phục vụ việc làm ăn thì bố mẹ tôi đã để vợ chồng anh trai tôi đứng tên sổ đỏ căn nhà mới mua. Nhưng nay vợ anh trai tôi không chịu làm ăn và chỉ đi chơi nên anh trai tôi quyết định ly dị. Tôi muốn hỏi như vậy thì căn nhà này có bị chia đôi cho hai vợ chồng anh trai tôi không? Hiện nay bố mẹ tôi vẫn đang ở cùng vợ chồng anh trai tôi trong căn nhà trên). Làm ơn tư vấn giúp tôi trường hợp này. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Tư vấn thắc mắc về chia tài sản theo công sức đóng góp, gọi: 1900.6169

Trả lời: Công ty luật Minh Gia tư vấn cho bạn như sau:

Tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn đối với tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng như sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

Như vậy, để phân chia tài sản khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó, khoản 1 Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

 Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng:

 “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng.

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện nay ngôi nhà do vợ chồng anh trai bạn đứng tên. Căn cứ vào quy định tài sản chung của vợ chồng thì “Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồngtrừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”. Chính vì vậy, nếu tài sản này đã đứng tên cả hai vợ chồng anh trai bạn thì khi ly hôn ngôi nhà này sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng và về nguyên tắc phân chia tài sản chung tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình khi ly hôn thì: Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

Trong trường hợp của bạn thì bố mẹ bạn nếu như chứng minh được phần tiền bán nhà trước kia đã bán và góp vào việc mua nhà này thì phần của bố mẹ bạn sẽ được xem xét khi Tòa phân chia tài sản là ngôi nhà mà anh chị bạn đang đứng tên.

>> Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn, liên hệ: 1900.6169

2. Yêu cầu chia tài sản khi ly hôn có cần chứng minh việc đóng góp để tạo dựng tài sản?\

Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn về trường hợp yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung khi ly hôn là chiếc ô tô hình thành trong thời kỳ hôn nhân và Tòa án yêu cầu phải chứng minh được có đóng góp, vậy để bảo vệ quyền lợi của mình người yêu cầu phải làm như thế nào? Cụ thể:

Em và chồng em đã làm xong thủ tục ly hôn.tụi em không thỏa thuận được vấn đề tài sản nên chồng em đã làm đơn xin tòa phân chia nhưng trong đấy anh chỉ yêu cầu phân chia đất và nhà còn vấn đề xe ô tô thì anh không yêu cầu phân chia. tôi có được tòa gọi lên thì toà bảo nếu tôi muốn chia xe ô tô thì phải có giấy tờ chứng minh có sự đóng góp của tôi vào trong xe nhưng tôi hoàn toàn không có giấy tờ gì cả bởi vìChiếc xe đấy được mua trong thời gian tôi và chồng chưa ly hôn và đăng ký tên chồng tôi.Vậy xinhỏi luật sư tôi phải làm gì để được Quyền lợi ở chiếc xe.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.."

 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

"1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau: 

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn; ....”

Khi ly hôn vợ chồng có thể tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, trường hợp có tranh chấp thì vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật như vậy khi bạn và chồng bạn không thỏa thuận được về viêc chia chiếc xe ô tô thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, bạn cần cung cấp cho Tòa án bản sao giấy chứng nhận đăng ký chiếc xe, trường hợp chồng bạn không giao cho bạn đăng ký xe thì bạn có thể yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ khi không tự mình thu thập được. Việc chứng minh bạn có đóng góp vào việc mua xe chỉ nhằm xác định việc chia tài sản theo tỷ lệ như thế nào, khi yêu cầu Tòa án giải quyết không nhất thiết bạn phải chứng minh mình có đóng góp vào việc mua chiếc xe.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”

Tài sản chung là tài sản do vợ và chồng cùng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân, nếu chiếc ô tô được mua trong thời kỳ hôn nhân và bằng tài sản chung của vợ chồng thì khi ly hôn sẽ được chia. Mặc dù trên giấy đăng ký xe mang tên chồng bạn nhưng nếu chồng bạn không chứng minh được là tài sản riêng của mình thì sẽ xác định đây là tài sản chung. Để bảo vệ quyền lợi của mình bạn căn cứ theo các quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn để yêu cầu Tòa án giải quyết, có thể viết đơn yêu cầu và gửi đến Tòa án để phân chia chiếc xe ô tô. Nếu Tòa không tiếp nhận mà không có căn cứ thì có thể gửi đơn khiếu nại tới Chánh án TAND theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trên đây là nội dung tư vấn về: Khi ly hôn có chia tài sản theo công sức đóng góp không? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến để được giải đáp.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí