Tuấn Luật sư

Tư vấn về trường hợp đồng phạm thực hiện tội trộm cắp tài sản

Thưa luật sư ba tôi có đi theo 1người bạn và người bạn đó có trộm cắp tài sản là 1 xe gắn máy và người bạn đó bị bắt và ba tôi đứng ở ngoài và bị bắt theo nhưng trong cốp xe ba tôi thì có giữ những tang chứng có liên quan nhưng đó là do người bạn ba tôi gửi. Vậy xin hỏi luật sư là ba tôi có bị phạm tội không, rất mong nhận được câu trả lời luật sư sớm để gia đình bớt lo chân thành cám ơn luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 quy định về đồng phạm như sau:

“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”

Trường hợp nếu bố bạn biết trước hành vi phạm tội của người đó, tuy không thực hiện hành vi trộm cắp nhưng có những hành vi tạo điều kiện cho người đó thực hiện tội phạm thì được coi là đồng phạm thực hiện tội trộm cắp tài sản.

Theo như trình bày của bạn, chúng tôi chưa thể khẳng định được bố bạn có được coi là đồng phạm thực hiện hành vi trộm cắp tài sản hay không.

Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

…”

Như vậy, trường hợp bố bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản mà tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng đến dước 50 triệu đồng thì theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự, tùy theo mức độ nghiêm trọng và các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà Tòa án sẽ áp dụng một trong các hình phạt là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tài sản trộm cắp có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì bị truy cứu theo khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự, mức phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí