Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Quy định về tội vu khống theo Bộ luật hình sự 2015

    • 27/08/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Thế nào là vu khống theo quy định của pháp luật? Khi phát hiện hành vi vu khống hoặc hành vi vu khống ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của mình thì cần phải làm gì? Thủ tục trình báo hành vi vu khống được quy định như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn các vấn đề trên như sau:

    1. Luật sư tư vấn về quy định định pháp luật xử lý hành vi vu khống

    Vu khống là hành vi bịa đặt thông tin sai sự thật về người khác, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm và các quyền, lợi ích chính đáng của người bị vu khống. Việc vu khống đối với người khác không chỉ ảnh hưởng đến nạn nhân mà còn ảnh hưởng đến nhiều người tiếp nhận thông tin sai lệch mà người thực hiện hành vi bịa đặt đã lan truyền. Nhận thấy đây là hành vi nguy hiểm, hiện nay pháp luật nước ta đã có nhiều chế tài để xử lý hành vi trên mà nặng nhất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Nếu bạn còn thắc mắc hoặc chưa rõ về cấu thành cũng như thủ tục tố cáo, trình báo về hành vi vu không, hãy gửi thắc mắc của mình về địa chỉ Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được giải đáp các vấn đề như:

    - Hành vi vu khống theo quy định của pháp luật;

    - Hình thức xử lý người có hành vi vu khống theo quy định;

    - Tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự.

    Ngoài ra, bạn có thể thảm khảo tình huống tư vấn dưới đây để tìm hiểu thêm về nội dung pháp luật về hành vi vu không, đối chiếu với trường hợp của mình và đưa ra hướng xử lý vấn đề phù hợp.

    2. Hỏi về hành vi vu không theo quy định của pháp luật

    Tội vu khống được quy định, hướng dẫn tại điều 156 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015, cụ thể như sau:

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

    a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

    b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với 02 người trở lên;

    d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

    đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

    e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

    g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

    h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

    a) Vì động cơ đê hèn;

    b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

    c) Làm nạn nhân tự sát.

    4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Hotline: 1900.6169