Tuấn Luật sư

Phân tích về tội cưỡng đoạt tài sản

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dung vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người quản lý, sở hữu tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản. Tội danh này được quy định tại Điều 135 Bộ luật hình sự. Vậy khung hình phạt, mức xử phạt đối với tội cưỡng đoạt tài sản được phát luật quy định như thế nào?

1. Tư vấn về tội cưỡng đoạt tài sản.

Hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, hội nhập. Kéo theo đó là sự bất ổn của xã hội ngày một lớn, các tệ nạn xã hội, tình hình tội phạm nói chung, các tội xâm phạm sở hữu nói riêng ngày càng có xu hướng gia tăng có nhiều diễn biến phức tạp, gây ra hậu quả và tác hại lớn cho xã hội. Trong đó hành vi cưỡng đoạt tài sản được coi là một trong  những hành vi gây hậu quả hết sức nghiêm trọng, là vấn đề gây nhức nhối với toàn xã hội. Cưỡng đoạt tài sản là tội  phạm xâm hại nghiêm trọng tới cả quan hệ sở hữu và nhân thân, hành vi phạm tội thường được thực  hiện một cách nguy hiểm, côn đồ, công khai với người bị hại, thể hiện ý thức coi thường pháp luật, kỷ cường xã hội. 

Để giải quyết vấn đề này, giảm thiểu các vụ án hình sự liên quan đến tội cưỡng đoạt tài sản đangc ó xu hướng gia tăng. Nhà nước đã có những giải pháp tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng hay đã và đang có những chế tài xử lý nghiêm minh đối với những người vi phạm. Vậy cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản, khung hình phạt, mức xử phạt đối với tội này được pháp luật quy định như thế nào ? Nếu bạn gặp vấn đề này nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định của pháp luật, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi  1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

+ Tội cưỡng đoạt tài sản ;

+ Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản ;

+ Khung hình phạt, mức xử phạt trong tường trường hợp ;

2. Phân tích về tội cưỡng đoạt tài sản.

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dung vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người quản lý, sở hữu tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản. Tội danh này được quy định tại Điều 135 Bộ luật hình sự.

cuong-doat-ts-jpg-11082014105033-U17.jpg

I. Các dấu hiệu của tội phạm

1. Chủ thể

- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 135 Bộ luật hình sự thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

- Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 135 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

2. Khách thể

Các quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân. Tuy nhiên, chủ yếu là quan hệ về tài sản.

3. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực trong tương lai, có thể sử dụng vũ khí giả để đe dọa tố giác hành vi phạm tội hoặc hành vi vi phạm đạo đức, uy hiếp tinh thần của người bị hại nhằm chiếm đoạt tài sản.

Lưu ý: Phân biệt với trường hợp đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc của tội cướp tài sản dựa trên sức mãnh liệt của hành vi đe dọa, công cụ thực hiện khi đe dọa, hoàn cảnh khách quan nơi xảy ra đe dọa.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

- Lỗi cố ý

- Mục đích chiếm đoạt tài sản

II. Hình phạt

1. Hình phạt chính

- Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

- Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Có tổ chức;

+) Có tính chất chuyên nghiệp;

+) Tái phạm nguy hiểm;

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

+) Gây hậu quả nghiêm trọng.

- Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

+) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

+) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Hình phạt bổ sung

- Phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng

- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Gọi ngay