Triệu Lan Thảo

Đánh thuốc mê để lấy tài sản thì phạm tội gì?

Đánh thuốc mê ông bà để lấy tài sản đem bán thì phạm tội gì? Có cách nào để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Bố mẹ em có 2 người con: em và em trai của em, em sống chung với bố mẹ, còn em trai em sống với ông bà nội ở quê. em trai em cùng với người yêu đánh thuốc mê ông bà nội vào lúc đêm ( để ông bà nghĩ do ngủ nên trộm lấy) để lấy 3 cái đỉnh đồng cổ bán lấy tiền trả nợ ( em trai em mê cờ bạc thấy bảo nợ hơn 1 tỷ) Bán 3 cái đỉnh đồng được 1 tỷ 2, ông bà em tưởng trộm nên báo công an, công an bắt cả 2 đứa và thông báo là em trai em phạm tội lợi dụng sự tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, bị tù 20 năm.gia đình rât lo lắng, vậy xin hỏi Luật minh gia em của em phạm tội gì và có cách nào giảm nhẹ tội được không ạ. em xin cảm ơn

Trả lời tư vấn: Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đưa ra tư vấn sau đây:

Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, về mặt hành vi, để cấu thành  tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì:

  • Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc hợp đồng khác
  • Sau khi có được tài sản, người phạm tội không thực hiện như cam kết trong hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng tài sản vào các mục đích bất hợp pháp (như dùng tiền vay để đánh số đề, đánh bạc, buôn lậu…) dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản cho bên vay, cho mượn hoặc giao tài sản.

Theo đó, việc em trai bạn cùng với người yêu chuốc thuốc mê ông bà và lấy tài sản đi là hành vi có được tài sản một cách bất hợp pháp nên không cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mà phạm vào tội trộm cắp tài sản theo điểm a khoản 4 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

Hành vi trộm cắp tài sản được hiểu là “hành vi cố ý chuyển dịch trái pháp luật tài sản đang được sự quản lí của chủ sở hữu tài sản thành tài sản của mình. Trong đó, người phạm tội có thể chỉ che dấu hành vi chiếm đoạt đối với chủ sở hữu, người quản lý tài sản nhưng công khai hành vi chiếm đoạt của mình đối với những người khác. Hành vi chiếm đoạt làm cho chủ tài sản mất khả năng thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình và tạo cho người chiếm đoạt có thể thực hiện được việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó.

Em trai bạn đã thực hiện hành vi một cách cố ý,với giá trị tài sản được quy đổi ra là 1 tỷ 200 triệu đồng nên hình phạt có thể nằm trong khung từ 12 năm tù đến 20 năm tù.

Về tình tiết để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đươc quy định tại điều 51 Bộ luật hình sự hiện hành như sau:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s )Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng


Phòng tư vấn hình sự – Công ty Luật Minh Gia

Hotline: 1900.6169