LS Quang Vinh

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định

Luật sư tư vấn về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, cách tính toán số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và một số vấn đề liên quan đến trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định thế nào?

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư Công ty Luật Minh Gia. Tôi sinh năm 197x, hiện đang làm việc tại một công ty nước ngoài và đã tham gia đóng BHXH từ tháng 10/20xx đến nay, tổng cộng là 19 năm 5 tháng. Luật sư vui lòng xem bảng chi tiết trong file đính kèm. Hiện nay, do một số vấn đề cá nhân nên tôi muốn nghỉ việc vì vậy tôi có vài câu hỏi xin gửi đến luật sư. Mong luật sư tư vấn giúp tôi:

- Nếu tôi xin nghỉ việc thì sẽ lãnh tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu (số tiền lãnh, thời gian lãnh...)

- Sau khi lãnh xong tiền bảo hiểm thất nghiệp, tôi muốn lãnh tiền BHXH một lần luôn thì có được hay không? Và nếu được thì số tiềntôi lãnh sẽ là bao nhiêu?

Xin cảm ơn Luật sư và rất mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. 

Trả lời:

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

- Quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khi anh xin nghỉ việc thì nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và làm hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật thì sẽ được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp theo quy định của luật việc làm. Điều 50 Luật Việc làm 2013 về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

“ 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”

>> Tư vấn mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, gọi: 1900.6169

Như vây, với 9 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp anh được hưởng 9 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng trong sáu tháng đóng liền kề trước khi thất nghiệp tuy nhiên không được vượt  quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. 

- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Để có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp anh cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 luật việc làm về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

- Về vấn đề hưởng bảo hiểm xã hội và mức hưởng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội một lần:

“1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

Về mức hưởng bảo hiểm một lần được quy định tại khoản 2 Điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-cp quy định :

“Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội.”

Do anh không cung cấp mức lương và hệ số lương đối vớt từng thời điểm, do vậy chúng tôi không có cơ sở tính mức hưởng BHXH 1 lần, căn cứ theo quy định trên anh có thể tính mức hưởng BHXH một lần của mình.

>> Tư vấn chế độ bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6169

---

2. Tư vấn chế độ trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc

Câu hỏi:

Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi luật sư về chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Tôi có làm việc tại 1 công ty và đc đóng bảo hiểm từ tháng 1/20xx đến tháng 1/20xx(3 năm 1 tháng) sau đó tôi nghỉ việc. Đến tháng 10/20xx tôi xin được việc vào công ty mới và được công ty đóng bảo hiểm từ đó cho đến tháng 4/20xx thì chấm dứt hợp đồng. Vậy xin luật sư cho tôi biết:

- Tôi có được truy thu lại tiền trợ cấp thất nghiệp từ năm 20xx không? Số tiền trợ cấp đó đc tính như thế nào?

- Tôi đã tham gia đóng bảo hiểm đc gần 6 năm, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện tại tôi được tính như thế nào?

Tôi rất mong sớm nhận đc thư trả lời của luật sư. Tôi xin trân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Về hưởng trợ cấp thôi việc

Thời điểm trước năm 20xx bạn chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên không được trợ cấp thất nghiệp mà chỉ có thể được hưởng trợ cấp thôi việc do công ty chi trả trừ các trường hợp sau:

(1) Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với công ty;

(2) Bạn bị xử lý kỷ luật sa thải do có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;

(3) Bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật.

- Về mức hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc được tính theo số năm bạn lao động trong công ty, cứ mỗi năm làm việc thì được trợ cấp nửa tháng tiền lương.

Về điều kiện và thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự thông qua bài viết "Tư vấn các quy định về trợ cấp thất nghiệp". Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

---

3. Đã có việc làm vẫn hưởng trợ cấp thất nghiệp có vi phạm không​?

Câu hỏi:

Kính gửi luật sư Luật Minh Gia, Em đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 6 tháng (12/20xx - 6/20xx). Hiện tháng 5 này em ký hợp đồng lao động mới và công ty bảo em là nộp sổ bảo hiểm để công ty đóng bảo hiểm cho em kỳ tháng 5/20xx. Em tính không khai báo việc làm của mình với bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng cuối cùng. Luật sư cho em hỏi khi em không khai báo hợp đồng lao động mới như vậy thì bảo hiểm thất nghiệp có phát hiện được không? Khi em nộp sổ để công ty em làm việc đóng bảo hiểm cho em vào tháng 5 thì có bị phát hiện không? Em đang cần gấp câu trả lời. Mong luật sư tư vấn giúp em. Cảm ơn luật sư nhiều! 

Trả lời:

Chào bạn, trường hợp của bạn thuộc quy định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Do vậy khi bạn đã có việc làm (đã giao kết hợp đồng lao động) thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

Trong trường hợp bạn cố tình không khai báo để hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể hành vi này bị phát hiện sẽ phải nộp lại số tiền này cho bên trung tâm giới thiệu việc làm và sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013.

Trân trọng.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí