Mai Hồng

Mức hưởng và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Luật sư tư vấn về vấn đề tính toán số tiền trợ cấp thất nghiệp được hưởng và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng và một số vấn đề liên quan đến trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể như sau:

1. Quy định về mức hưởng và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Câu hỏi: Xin chào Luật sư Công ty Luật Minh Gia. Tôi sinh năm 1974, hiện đang làm việc tại một công ty nước ngoài và đã tham gia đóng BHXH từ tháng 10/2007 đến nay, tổng cộng là 19 năm 5 tháng. Luật sư vui lòng xem bảng chi tiết trong file đính kèm. > Hiện nay, do một số vấn đề cá nhân nên tôi muốn nghỉ việc vì vậy tôi có vài câu hỏi xin gửi đến luật sư. Mong luật sư tư vấn giúp tôi: >

 1. Nếu tôi xin nghỉ việc thì sẽ lãnh tiền bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? (số tiền lãnh, thời gian lãnh...) 2. Sau khi lãnh xong tiền bảo hiểm thất nghiệp, tôi muốn lãnh tiền BHXH một lần luôn thì có được hay không? Và nếu được thì số tiền tôi lãnh sẽ là bao nhiêu?

3. Với trường hợp của tôi, thì có nên cố gắng tiếp tục công việc cho đến tuổi nghỉ hưu hay không và điều kiện nghỉ hưu của tôi sẽ như thế nào?

 Xin cảm ơn Luật sư và rất mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. 

>> Luật sư tư vấn thắc mắc về bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6169

Trả lời tư vấn: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

Khi anh xin nghỉ việc thì nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và làm hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật thì sẽ được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp theo quy định của luật việc làm. Điều 50 Luật Việc làm 2013 về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

“ 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”

Với 9 năm tham gia BHTN anh được hưởng 9 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng trong sáu tháng đóng liền kề trước khi thất nghiệp tuy nhiên không được vượt  quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. 

Để có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp anh cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 luật việc làm về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

Về vấn đề hưởng bảo hiểm xã hội, Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội một lần:

“1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

Về mức hưởng bảo hiểm một lần được quy định tại khoản 2 Điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-cp quy định :

“ Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

5. Hồ sơ, giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 và các Khoản 3, 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội.”

Về vấn đề nghỉ hưu, Điều 187 Bộ luật lao động 2012 quy định về độ tuổi nghỉ hưu:

 “1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này.

 3. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Theo quy định của pháp luật thì độ tuổi nghỉ hưu đối với nam là đủ 60 tuổi. Căn cứ vào độ tuổi nghỉ hưu, anh có thể cân nhắc lựa chọn việc nghỉ việc hay tiếp tục làm để phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của anh.

>> Tư vấn chế độ bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6169

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp​

Câu hỏi: Chào Luật Sư! nhờ Luật sư tư vấn giúp e! E làm cty A tham gia BHXH 6nam 1 thang, Bảo hiểm thất nghiệp 5nam 7 tháng. tháng 10/2016 e có quyết định nghỉ việc, nhưng tới tháng 2 em mới nhận được sổ BHXH . VÌ lí do có 1 cty B nào đó nộp BH cho e, nên quá trình chờ bên BHXH làm giải quyết, trả sổ BHXH cho e trễ so với thời gian 3 tháng nên e không làm được và nhận được bảo hiểm thất nghiệp. tháng 4/2016 e có việc làm nhưng công việc không phù hợp e đóng BH được 2 tháng rồi. cho e hỏi giờ e nghỉ e có được làm và nhận bảo hiểm thất nghiệp không? nhờ luật sư tư vấn giúp e. tổng thời gian thao gia BHXH 6nam 3thang và BHTN 5nam 9 thang. chưa làm bảo hiểm thất nghiệp.

Trả lời tư vấn: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn  chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

>> Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

---

3. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và chế độ BHXH tự nguyện

Câu hỏi: Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi luật sư về chế độ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: 1. Tôi có làm việc tại 1 công ty và đc đóng bảo hiểm từ tháng 1/2006 đến tháng 1/2009 (3 năm 1 tháng) sau đó tôi nghỉ việc. 2. Đến tháng 10/2011 tôi xin được việc vào cty mới và đc cty đóng bảo hiểm từ đó cho đến tháng 4/2016 thì chấm dứt hợp đồng. Vậy xin luật sư cho tôi biết:

- Tôi có được truy thu lại tiền trợ cấp thất nghiệp từ năm 2009 không? Số tiền trợ cấp đó đc tính như thế nào?

- Tôi đã tham gia đóng bảo hiểm đc gần 6 năm, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện tại tôi đc tính như thế nào?

- Tham gia đóng bhxh theo tự nguyện có hạn chế gì so với đóng BHXH theo công ty?

Tôi rất mong sớm nhận đc thư trả lời của luật sư. Tôi xin trân thành cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

1. Trước năm 2009 anh/chị chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên không được trợ cấp thất nghiệp mà chỉ có thể được hưởng trợ cấp thôi việc do công ty chi trả trừ các trường hợp (1) anh/chị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với công ty; hoặc (2) anh/chị bị xử lý kỷ luật sa thải do có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; hoặc (3) anh/chị bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật (Khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 1994). Trợ cấp thôi việc được tính theo số năm anh/chị lao động trong công ty, cứ mỗi năm làm việc thì được trợ cấp nửa tháng tiền lương.

2. Về trợ cấp thất nghiệp, chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự thông qua bài viết "Tư vấn các quy định về trợ cấp thất nghiệp". Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

3. BHXH tự nguyện hạn chế hơn BHXH bắt buộc ở chỗ BHXH tự nguyện chỉ có 2 chế độ: Hưu trí và tử tuất. 

---

4. Có việc làm rồi thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp không​?

Hỏi: Kính gửi luật sư Luật Minh Gia, Em đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 6 tháng (12/2015-6/2016). Hiện tháng 5 này em ký hợp đồng lao động mới và công ty bảo em là nộp sổ bảo hiểm để công ty đóng bảo hiểm cho em kỳ tháng 5/2016. Em tính không khai báo việc làm của mình với bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng cuối cùng. Luật sư cho em hỏi khi em không khai báo hợp đồng lao động mới như vậy thì bảo hiểm thất nghiệp có phát hiện được không? Khi em nộp sổ để công ty em làm việc đóng bảo hiểm cho em vào tháng 5 thì có bị phát hiện không? Em đang cần gấp câu trả lời. Mong luật sư tư vấn giúp em. Cảm ơn luật sư nhiều! 

Trả lời tư vấn: Chào bạn, trường hợp của bạn, kể cả khi bạn  không khai báo nhưng bạn có tham gia BHXH bắt buộc thể hiện trong sổ bảo hiểm của bạn thì cơ quan bảo hiểm sẽ dễ dàng nhìn thấy làbạn đã đi làm và không còn thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

---

5. Điều kiện và thủ tục hưởng BHXH một lần và trợ cấp thất nghiệp

Câu hỏi: Chào văn phòng luật sư minh gia Cho tôi hỏi một số vấn đề. Cha tôi tham gia bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ năm 2006 đến tháng 7 năm 2014. Tháng 7 năm 2014 công ty có cắt giảm nhân sự . công ty có cho cha tôi nghỉ việc. Khi nào công ty ổn định sẽ gọi lại đi làm. Nhưng đến nay là 2 năm . cha toi chưa đi làm lại . nêu bây giờ cha tôi xin được hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được ko và cũng muốn xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Nếu được bao gồm những thủ tục gì .  Cám ơn văn phòng luật sư minh gia

Trả lời tư vấn: Chào anh/chị! Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

>> Điều kiện và thủ tục hưởng BHXH một lần

>> Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.

Hotline: 1900.6169