Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Cách tính thời hạn báo trước NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Luật sư tư vấn về trường hợp tạm đình chỉ công tác, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Nội dung tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung tư vấn: Kính thưa luật sư. Ngày 19/7/2019, công ty có 1 cuộc họp nội bộ gồm: Ban giám đốc, chủ tịch công đoàn, bộ phận nhân sự và em về việc nghi ngờ vi phạm của em. Sau đó nhân sự có quyết định miệng tạm thời đình chỉ công tác của em ở công ty 1 tháng nhưng không có biên bản tạm đình chỉ công tác lúc đó. Ngày 19/8/2019, nhân sự có gọi em về việc công ty dự định chấm dứt HĐLĐ ( không thời hạn ) với em. Vậy cho em hỏi em sẽ được hưởng những quyền lợi gì? Em cần những biên bản gì từ phía công ty? Việc thông báo cho em trước 45 ngày làm việc được tính từ thời điểm 19/7 hay 19/8 để em có cơ sở nghỉ việc từ ngày nào? Trong khoảng thời gian 45 ngày trước khi nghỉ chính thức, em có tiếp tục làm việc tại công ty hay không? Mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin chân thành cám ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc tạm đình chỉ công tác.

Điều 129 Bộ luật Lao động 2012 quy định về Tạm đình chỉ công việc như sau:

“1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.”

Theo quy định trên, trong quá trình xem xét kỷ luật người lao động, khi thấy vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có thể tạm đình chỉ công việc của người lao động sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở.

Thứ hai, về việc chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

“1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

...

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với bạn cần đảm bảo lý do chấm dứt theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 và thời gian báo trước là 45 ngày. 45 ngày báo trước này được tính từ thời điểm công ty có thông báo về việc chấm dứt hợp đồng với bạn, chứ không phải từ ngày bắt đầu bị tạm đình chỉ công việc, tức là 45 ngày báo trước của bạn được tính từ ngày 19/8.

Trong 45 ngày này, bạn vẫn phải làm việc bình thường, trừ trường hợp công ty và bạn có thỏa thuận khác. Hết thời gian 45 ngày, bạn sẽ được công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động làm căn cứ xác định quan hệ lao động đã chấm dứt.

Về quyền lợi của bạn khi nghỉ việc, Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

“1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

...”

Sau khi bạn nghỉ việc, công ty có trách nhiệm thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của bạn như tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng, trợ cấp thôi việc,... trong vòng 7 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài đến 30 ngày. Đồng thời, công ty cũng có trách nhiệm trả lại các giấy tờ đang giữ của bạn và làm thủ tục chốt, trả sổ BHXH cho bạn.

Ngoài ra, bạn lưu ý thêm, nếu như công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn mà không có một trong những căn cứ quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động hoặc công ty sa thải bạn trái pháp luật thì bạn có quyền yêu cầu công ty bồi thường do đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012.

Trân trọng

Phòng Luật sư tư vấn Lao động – Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí