LS Vy Huyền

Trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu người bị hại

Luật sư tư vấn về các trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại. Các trường hợp khác xét xử thế nào kể cả khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện?


Nội dung cần tư vấn:

Chào luật sư. Cho tôi hỏi. Bạn tôi ăn cắp 3 cây vàng của nhà mình. Gia đình bạn tôi biết làm đơn kiện. Lúc trước tại ngoại về nhà được mấy tháng, bên công an kêu lên làm giấy. Gia đình bạn tôi đã rút đơn kiện, bên công an kêu tạm giam 3 tháng chờ 3 tháng sau ra tòa, Nhưng hôm nay ra tòa thì mức hình phạt 2 năm rưỡi nhưng bên phía gia đình bạn tôi đả rút đơn ra rồi tại sao lại phạt tới mức 2 năm rưỡi. Mong luật sư tư vấn quy định và trả lời giúm tôi. Xin cảm ơn.
 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau.

Theo như bạn trình bày, bạn của bạn đã phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật hình sự 2015. Cụ thể:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

Theo đó, bạn của bạn lấy trộm khối tài sản là 3 cây vàng đã đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trộm cắp tài sản theo quy định đã trích dẫn ở trên. Gia đình người nhà của bạn này, cũng là nạn nhân trong vụ trộm cắp tài sản tuy đã có đơn bãi nại nhưng chỉ được xem là căn cứ xác định tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự với bạn đó, vụ án vẫn được tiếp tục giải quyết do đây không phải trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 155 – Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.


Tội trộm cắp tài sản không được liệt kê vào tội được khởi tố do yêu cầu của người bị hại nên mặc dù phía gia đình đã rút đơn nhưng do có hành vi vi phạm pháp luật nên cơ quan điều tra vẫn tiến hành khởi tố theo đúng quy định về tố tụng hình sự.

Việc xác định mức án 2 năm 6 tháng tù được áp dụng cho bạn của bạn có hợp lý hay không cần xem xét dựa trên các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự người này được công nhận, nhân thân người phạm tội và các tình tiết có liên quan khác. Nếu người bạn này có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, người đó có thể làm đơn kháng cáo đến Tòa án để được giảm nhẹ hình phạt hoặc được cho hưởng án treo. Điều kiện được hưởng án treo quy định tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP như sau:

Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn – Công ty Luật Minh Gia
 

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí