Hoài Nam

Nuôi con nhỏ có phải chấp hành hình phạt tù không?

Người có hành vi trộm cắp tài sản thì bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào thì được hưởng án treo? Có con nhỏ thì có phải chấp hành hình phạt tù nữa không? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn về tội trộm cắp tài sản

Trong quy định của Bộ luật hình sự, tội trộm cắp tài sản thuộc nhóm các tội xâm phạm sở hữu. Dấu hiệu nhận biết tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác. Người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Theo Bộ luật hình sự, hình phạt của tội này được quy định như thế nào? Nuôi con nhỏ thì có phải chấp hành hình phạt tù không?

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này, hãy gửi câu hỏi, ý kiến thắc mắc của mình về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn.

2. Luật sư tư vấn về trách nhiệm hình sự của người đang nuôi con nhỏ

Câu hỏi tư vấn: Tôi đang phạm tội trộm cắp mà giá trị tôi trộm là 27 triệu đồng. Giờ tôi đang toại ngoại và cấm đi khỏi nơi cư trú. Xin hỏi luật sư vậy tôi có phải đi tù không? hiện tại tôi đang nuôi 2 con nhỏ 1 cháu 7 tuổi và 1 cháu 3 tuổi. Con tôi không có cha nên tôi là người duy nhất nuôi con, vậy tôi có phải đi tù không thưa luật sư?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Căn cứ Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, giá trị tài sản trộm cắp là 27 triệu nên bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với tội trộm cắp tài sản theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 với hình thức xử phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang nuôi con nhỏ nên theo quy định tại Điều 67 Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù

1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Như vậy trường hợp con bạn chưa đủ 36 tháng tuổi thì bạn sẽ được hoãn chấp hành hình phạt cho đến khi con bạn đủ 36 tháng tuổi.

Ngoài ra căn cứ vào nhân thân của bạn, Tòa án có thể xem xét cho bạn được hưởng án treo theo Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thi gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chp hành hình phạt của bản án trước và tng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Theo đó khi xét xử, Tòa án căn cứ vào nhân thân của bạn, tình tiết giảm nhẹ và tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội, Tòa án sẽ xem xét cho bạn hưởng án treo và quy định thời gian thử thách. Trong thời gian này, chính quyền địa phương và đơn vị làm việc của bạn có trách nhiệm quản lý, giám sát bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề anh/chị yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác anh/chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay