Nguyễn Nhàn

Quyền và nghĩa vụ công dân quy định thế nào?

Công dân là một cụm từ thường xuyên được nhắc đến trên thực tế để chỉ một cá nhân có quốc tịch của một hay nhiều quốc gia cụ thể. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của công dân theo pháp luật Việt Nam. Cùng Luật Minh Gia tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về quyền và nghĩa vụ của công dân:

1. Công dân là gì?

Công dân là khái niệm dùng để chỉ một người thuộc về một quốc gia nhất định mà người đó mang quốc tịch hay nói cách khác, người có quốc tịch là công dân của một quốc gia. Nếu một người có hai hay nhiều quốc tịch sẽ là công dân của hai hay nhiều quốc gia.

Theo quy định tại Điều 17 Hiến pháp năm 2013, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

Như vậy, quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó. Muốn được hưởng các quyền công dân của một quốc gia thì người đó phải có quốc tịch của quốc gia đó. Ví dụ: Người mang quốc tịch Việt Nam được xác định là công dân của Việt Nam, có các quyền lợi và nghĩa vụ với nhà nước theo quy định, chính sách pháp luật của nhà nước, được nhà nước bảo hộ.

2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Theo quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật, điều chỉnh những quan hệ quan trọng giữa công dân và Nhà nước.

* Quyền của công dân: là các quyền mà pháp luật quốc gia ghi nhận một người là cá nhân có quốc tịch có, bao gồm quyền về dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Tại các Điều 14 đến Điều 49 Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam có các quyền cơ bản sau:

- Quyền dân sự và chính trị:

+ Quyền sống được quy định tại Điều 19: “Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”.

+ Quyền tự do và an ninh cá nhân và quyền không bị tra tấn, bạo lực, nhục hình theo quy định tại Điều 20: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.

+ Quyền lựa chọn nơi ở và tự do đi lại (Điều 22).

+ Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo (Điều 24).

+ Quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình (Điều 25).

+ Quyền bình đẳng về giới tính (Điều 26).

+ Quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước (Điều 27).

+ Quyền về xét xử công bằng (Điều 31): “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật”.

- Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa

+ Quyền được bảo trợ và bảo hiểm xã hội (Điều 34).

+ Quyền làm việc và được hưởng những điều kiện làm việc thích đáng (Điều 35).

+ Quyền được chăm sóc sức khỏe (Điều 38).

+ Quyền học tập (Điều 39)

+ …

* Nghĩa vụ của công dân: là việc Nhà nước đòi hỏi công dân phải thực hiện những hành vi cần thiết khi Nhà nước yêu cầu, nếu công dân không thực hiện thì Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp như giáo dục, thuyết phục, thậm chí là áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Công dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013 có các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc;

- Nghĩa vụ tham gia bảo vệ tổ quốc;

- Nghĩa vụ tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân;

- Nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và pháp luật;

- Nghĩa vụ tham gia vào việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chấp hành theo những quy tắc sinh hoạt công cộng…

>> Yêu cầu tư vấn nhanh