Doãn Thị Thùy Dung

Thị thực là gì? Khi nào cần cấp, gia hạn thị thực?

Hiện nay, thuật ngữ thị thực còn tương đối xa lạ với nhiều người nhưng với tên gọi Tiếng Anh là “visa” thì lại được sử dụng khá phổ biến và vô cùng quen thuộc với người dân, bởi đây là thủ tục cần thiết để nhập cảnh hoặc xuất cảnh. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu rõ những quy định của pháp luật về thị thực, thậm chí vẫn còn một số người nhầm lẫn giữa hộ chiếu và thị thực (visa). Để tìm hiểu cụ thể vấn đề này, quý bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây của công ty Luật Minh Gia.

1. Thị thực là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: “Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.”

Như vậy, có thể định nghĩa thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thường là đại sứ quán hoặc lãnh sự của một nước cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh ở nước đó.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nước ngoài sẽ được miễn thị thực nhập cảnh. Miễn thị thực có thể hiểu là việc người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mà không phải xin thi thực. Căn cứ Điều 12 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi, bổ sung 2019 các trường hợp miễn thị thực bao gồm:

+ Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định.

+ Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

+ Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

+ Thuộc trường hợp đơn phương miễn thị thực quy định tại Điều 13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Tính đến tháng 01/2022, Việt Nam hiện đang miễn thị thực cho công dân của 25 quốc gia, trong đó có:

+ Việt Nam miễn thị thực song phương cho công dân 12 quốc gia

+ Việt Nam miễn thị thực đơn phương cho công dân 13 quốc gia theo Nghị quyết số 32/NQ-CP với thời hạn tạm trú 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

2. Khi nào cần cấp, gia hạn thị thực?

* Khi nào cần cấp thị thực?

Việc cấp thị thực sẽ diễn ra khi một người nào đó muốn nhập cảnh vào một quốc gia khác, mà tại quốc gia đó chưa có chính sách miễn thị thực cho công dân của nước muốn nhập cảnh.

Đối với Việt Nam, để được cấp thị thực, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 10 Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài năm 2014, sửa đổi, bổ sung 2019 bao gồm:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi, bổ sung 2019.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Thị thực có thời hạn nhất định, có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi, bổ sung 2019 có giá trị một lần và thị thực không được chuyển đổi mục đích.

- Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

- Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

- Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

- Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng

- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm

- Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

- Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm

Vì thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày nên khi thị thực hết hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam thì được xem xét cấp thị thực mới. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế

* Khi nào cần gia hạn thị thực?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về việc khi nào thì cần gia hạn thị thực. Tuy nhiên, tùy vào mục đích của từng loại thị thực mà người nước ngoài nên nộp hồ sơ trước khi thị thực hết hạn 5 – 7 ngày để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể kịp thời tiếp nhận và xử lý.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Đăng ký tư vấn