Trần Thị Cẩm Hằng

Mũ bảo hiểm lưỡi trai có đủ tiêu chuẩn không?

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều mũ bảo hiểm với kiểu dáng, kích thước, màu sắc đa dạng. Trong số đó, mũ bảo hiểm lưỡi trai là một trong những loại mũ phổ biến và được bày bán chủ yếu ở các cửa hàng và cả trên vỉa hè với mức giá rất rẻ như 40 nghìn, 60 nghìn hay có loại cao cấp trên 100-200 nghìn đồng. Vậy với những mức giá rẻ như vậy thì câu hỏi đặt ra là liệu mũ bảo hiểm lưỡi trai có đủ tiêu chuẩn? Pháp luật có quy định xử lý nếu sử dụng mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn khi tham gia giao thông? Trong bài viết dưới đây, Luật Minh Gia sẽ cung cấp kiến thức liên quan về tiêu chuẩn mũ bảo hiểm và giải đáp những thắc mắc nêu trên. Mời bạn đọc tham khảo.

1. Mũ bảo hiểm lưỡi trai là gì?

Mũ bảo hiểm lưỡi trai là loại mũ bảo hiểm có kiểu dáng thiết kế mũ nửa đầu, phần phía trước nhô ra như một chiếc mũ lưỡi trai thời trang.

2. Quy định về mũ bảo hiểm lưỡi trai đạt chuẩn

Hiện nay, Thông tư 04/2021/TT-BKHCN ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy phải đáp ứng với TCVN 5756:2017.

Căn cứ mục 3 TCVN 5756:2017 thì mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy là mũ có đầy đủ các đặc tính kỹ thuật như sau:

- Bao gồm 4 bộ phận chính:

  • Vỏ mũ là phần vỏ cứng bên ngoài, có tác dụng ngăn chặn các va đập trực tiếp vào đầu người đội;
  • Đệm hấp thụ xung động bên trong thân mũ (đệm bảo vệ) có tác dụng giảm chấn động tới đầu người đội mũ;
  • Quai đeo để cố định mũ;
  • Lớp vải lót bên trong để đảm bảo dễ chịu cho người sử dụng.

 Ngoài ra còn có các phụ kiện không bắt buộc như kính bảo vệ, lưỡi trai, lót cằm,...

- Kích thước lưỡi trai:

Kích thước kưỡi trai tính từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai (trên mặt phẳng đối xứng của mũ) không được lớn hơn:

  • 70 mm đối với lưỡi trai rời tháo lắp được;
  • 50 mm đối với lưỡi trai liền khối với vỏ mũ.

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Vật liệu chế tạo mũ bảo hiểm phải đảm bảo mũ không thay đổi đáng kể hình dạng và chức năng bảo vệ của mũ do ảnh hưởng của thời tiết, nhiệt độ và các điều kiện sử dụng khác như: nắng, mưa, bụi, mồ hôi, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, các loại hóa chất, mỹ phẩm...

Quai đeo và khóa mũ phải làm bằng các vật liệu không có khả năng gây thương tổn đến da người sử dụng.

+ Khối lượng mũ, kể cả các bộ phận kèm theo đối với mũ bảo hiểm che nửa đầu là không lớn hơn 1,0 kg (đối với mũ cỡ dạng đầu 4, 5, 6, 7, 8 và 9) và không lớn hơn 0,8 kg (đối với mũ cho cỡ dạng đầu 1, 2 và 3)

+ Bề mặt phía ngoài của vỏ mũ và các bộ phận kèm theo phải nhẵn, không có vết nứt hoặc gờ cạnh sắc.

+ Đầu đinh tán không được cao hơn bề mặt phía ngoài của vỏ mũ 2 mm, không được có các gờ cạnh nhọn, sắc. Không được sử dụng các đinh tán có đầu nhọn. Không được sử dụng các bu lông ốc vít bằng kim loại để ghép nối các bộ phận của mũ.

+ Vỏ mũ và lớp đệm hấp thụ xung động phải che chắn được phạm vi cần bảo vệ của đầu.

+ Mũ phải chịu được va đập và hấp thụ xung động.

+ ... (Xem thêm tại mục 5 TCVN 5756:2017

- Ghi nhãn và thể hiện dấu hợp quy CR

Nhãn gắn trên mũ phải rõ ràng và không bị bong, rách, mờ trong quá trình vận chuyển và sử dụng. Nội dung bắt buộc của nhãn bao gồm:

  • Tên hàng hóa: “Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy”;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Cỡ mũ: Chu vi vòng đầu;
  • Tháng, năm sản xuất;
  • Kiểu mũ;
  • Định lượng: Khối lượng mũ và dung sai khối lượng;
  • Hướng dẫn sử dụng (nội dung hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng mũ được ghi trực tiếp trên mũ hoặc in trên chất liệu không thấm nước gắn trên mũ hoặc trong bản hướng dẫn sử dụng kèm theo);
  • Thông tin cảnh báo (nếu có).

Đối với mũ nhập khẩu, nếu trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc tương ứng được dịch từ nhãn gốc của mũ sang tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc còn thiếu theo quy định nêu trên, tên và địa chỉ của cơ sở nhập khẩu mũ. Nhãn gốc của mũ phải được giữ nguyên.

3. Cách nhận biết mũ bảo hiểm lưỡi trai đạt chuẩn

Trên đây là những tiêu chuẩn của mũ bảo hiểm nói chung và mũ bảo hiểm lưỡi trai đạt chuẩn nói riêng. Tuy nhiên, rất khó để xác định mũ bảo hiểm như nào là đạt chuẩn. Mặc dù không chắc chắn có thể kiểm tra chính xác mũ bảo hiểm đạt chuẩn hay không nhưng chúng ta có thể thông qua quan sát bằng mắt thường để kiểm tra độ an toàn của mũ bảo hiểm như sau:

- Mũ bảo hiểm chất lượng phải có tem hợp quy CR được in rõ ràng, sắc nét, còn mũ kém chất lượng thì không có hoặc có thì cũng là tem giả rất sơ sài, mờ và dễ bong tróc.

- Mũ phải có đầy đủ các bộ phận: vỏ mũ, mút xốp, lớp lót, dây mũ và khóa an toàn.

- Lớp mút xốp của mũ không đạt chuẩn thường rất mềm, bị lún nếu ta ấn tay vào và rất dễ bị bong ra, một số loại thậm chí còn không có cả mút lót. Lớp mút của mũ tiêu chuẩn rất dày và chắc, có độ đàn hồi cao, độ kết dính với vỏ mũ cũng rất cao.

- Các chi tiết như khóa mũ, lớp lót,… đều sẽ được khắc, in hay thêu logo hoặc tên thương hiệu.

- Mũ phải có tem của nhà sản xuất ghi rõ các thông tin của mũ như trọng lượng, kích cỡ, nhà sản xuất,…

bằng mắt thường, chỉ có thể xác định mũ bảo hiểm đạt chuẩn nếu có đủ 03 lớp: Vỏ mũ; Lớp đệm hấp thụ xung động bên trong vỏ mũ (đệm bảo vệ); Quai đeo...

4. Đeo mũ bảo hiểm lưỡi trai không đạt chuẩn có bị xử lý?

Tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

6. Bổ sung điểm đ, điểm e vào sau điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:

đ) Người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

e) Chở người ngồi trên xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.”.

Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 8 quy định phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm.

Theo quy định trên thì pháp luật hiện hành chỉ xử phạt đối với người điều khiển xe và chở người trên xe không đội mũ bảo hiểm và đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông với mức xử phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

 Ngoài ra, pháp lệnh hiện hành không đặt ra quy định xử phạt đối với hành vi đội mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn. Mặc dù vậy, việc sử dụng mũ bảo hiểm nói chung hay mũ bảo hiểm lưỡi trai nói riêng không đạt tiêu chuẩn sẽ có nguy cơ rủi ro với chính bản thân những người đội mũ bảo hiểm đó cũng như những người tham gia giao thông khác trong trường hợp không may xảy ra sự cố tai nạn.

Vì vậy, để bảo vệ bản thân và những người xung quanh, chúng ta cần lựa chọn mũ bảo hiểm đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng nhận đạt chuẩn và tem mác kiểm định đầy đủ.

Hỏi tư vấn qua điện thoại