LS Nguyễn Thùy Dương

Sau khi nghỉ thai sản muốn nghỉ việc thì giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn người lao động sau khi nghỉ hưởng chế độ thai sản muốn chấm dứt HĐLĐ. Khi chấm dứt HĐLĐ người lao động có được nhận tiền trợ cấp thai sản không? Việc thực hiện chế độ báo trước như thế nào? Để tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn dưới đây:

1. Tư vấn người lao động sau khi nghỉ thai sản muốn chấm dứt HĐLĐ

Sau khi nghỉ thai sản, người lao động muốn nghỉ việc luôn được không? Việc thực hiện chế độ báo trước như thế nào? Người lao động có được hưởng nốt chế độ thai sản không? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người lao động thắc mắc, nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Trợ cấp thai sản theo quy định pháp luật;

+ Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động;

+ Thời gian để doanh nghiệp chi trả tiền lương, chế độ thai sản cho người lao động;

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169, ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm tình huống mà Luật Minh Gia tư vấn dưới đây:

2. Sau khi nghỉ thai sản muốn nghỉ việc thì giải quyết như thế nào?

Câu hỏi: Xin chào anh chị luật sư. Anh chị cho em hỏi về nghỉ việc sau khi nghỉ thai sản như sau. Em đã đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm hiện tại đã được hơn 2,5 năm. Em đang có thai 8 tháng và em dự định sau khi hết thời gian 6 tháng nghỉ sinh em sẽ xin nghỉ làm ở công ty cũ để tìm công việc mới.

Vậy em có 1 số câu hỏi sau mong anh chị tư vấn giúp em:

1. Sau khi nghỉ sinh hết 6 tháng (trong 6 tháng này e vẫn là nhân viên công ty) em viết đơn xin nghỉ việc, thì em có được nhận nốt tiền trợ cấp thai sản theo quy định của nhà nước không ạ !

2. Thời gian tối đa để công ty thực hiện thanh toán khoản tiền đó cho mình là bao lâu?

Em xin được phép copy phần quy chế thai sản theo quy định của công ty em ở dưới để anh/chị đọc.

Trợ cấp thai sản:

* Đối với nữ CBNV đủ điều kiện hưởng trợ cấp bổ sung của Công ty:

+ Tối thiểu: 100% 6 tháng * lương bình quân đóng BH 6 tháng liền trước nghỉ sinh

+ Tối đa: 70% 6 tháng * lương Công ty bình quân trong 1 năm liền trước tháng nghỉ sinh

+ Tiêu chuẩn đánh giá: Hiệu quả làm việc và Tuân thủ nội quy (Do quản lý trực tiếp và Quản lý trên một cấp đánh giá, kết hợp thông tin do nhân sự cung cấp) trong giai đoạn: 9 tháng trước khi nghỉ sinh và 3 tháng kể từ ngày đi làm sau khi kết thúc kỳ nghỉ sinh

- Đánh giá hoàn toàn tốt, hiệu quả đạt 95%-100% so với năng lực vốn có và tương xứng mức lương được hưởng, đồng thời Tuân thủ tốt nội quy, không vi phạm nội quy, quy định của công ty: hưởng đủ 70% của 6 tháng lương công ty bình quân trong 1 năm trước tháng nghỉ sinh.

- Đạt 85-94% hiệu quả và/hoặc Không tuân thủ tuyệt đối nội quy nhưng chỉ vi phạm ở mức độ nhẹ, cho phép: Hưởng 55% của 6 tháng lương công ty bình quân trong 1 năm trước tháng nghỉ sinh.

- Đạt từ 70%-84% hiệu quả và/hoặc Vi phạm quá 3 lần quy định của công ty: Hưởng 40% của 6 tháng lương công ty bình quân trong 1 năm trước tháng nghỉ sinh.

- Đạt từ 60%-69% hiệu quả và/hoặc Vi phạm quá 3 lần quy định của công ty: Hưởng 25% của 6 tháng lương công ty bình quân trong 1 năm trước tháng nghỉ sinh.

-  Không đạt 60% hiệu quả và/hoặc Vi phạm quá 5 lần quy định của công ty: Chỉ hưởng mức trợ cấp bảo hiểm

+ Lộ trình chi trả trợ cấp thai sản

-  6 tháng nghỉ sinh: Mỗi tháng nhận 2,5 triệu đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)

- 3 tháng sau khi đi làm trở lại: Xét duyệt kết quả, và được nhận chi trả lần 2 trong vòng 15 ngày tiếp theo

• Nếu mức còn lại <= 10 triệu: Được nhận đầy đủ

• Mức còn lại > 10 triệu: Nhận 10 triệu; Phần còn lại được nhận trong vòng tối đa 3 tháng kế tiếp.

* Đối với CBNV không đủ điều kiện hưởng trợ cấp bổ sung của công ty, nhưng đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHXH: Hưởng trợ cấp BHXH chi trả theo nhà nước quy định.

* Đối với nữ CBNV không đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHXH: Không được hưởng mọi quyền lợi thai sản theo quy định của công ty và pháp luật.

Rất mong có câu trả lời sớm của bên mình. E cám ơn !

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp của bạn đã có thai 8 tháng và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ được 2,5 năm cho tới khi bạn xin nghỉ việc. Như vậy, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định, không phụ thuộc vào việc bạn xin nghỉ việc sau sinh.

Thời gian giải quyết chế độ thai sản theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản.

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy phía công ty BHXH phải có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp trong thời hạn 10 ngày từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ Doanh nghiệp. Còn phía doanh nghiệp  phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thai sản cho bạn khi doanh nghiệp thay mặt bạn thực hiện các thủ tục với cơ quan BHXH để bạn được hưởng chế độ thai sản. Trả bằng hình thức một lần hay theo tháng thì vẫn phải trả đủ số tiền trợ cấp này cho bạn.

Khi bạn nghỉ xong thai sản bạn muốn nghỉ việc luôn thì phải thực hiện đúng theo các quy định về trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012.

Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 quy định về trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Như vậy thời gian phía công ty giải quyết khoản trợ cấp này khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng là 30 ngày kế từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Tư vấn thắc mắc pháp luật Lao động, gọi: 1900.6169

----------

Câu hỏi thứ 2 - NLĐ tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì hưởng chế độ như thế nào?

Kính gửi anh, chịEm xin được hỏi về bảo hiểm xã hội. Nhờ anh, chị tư vấn giúp em ạ.Em làm việc tại một DNTN và có đóng bảo hiểm bắt buộc từ tháng 01/2009 đến tháng 5/2017. Hiện vì lý do làm tự do nên em muốn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnEm còn một số thắc mắc nhờ anh, chị tư vấn giúp ạ.1. Nếu đóng cả hai hình thức bắt buộc và tự nguyện thì thời gian tính để hưởng hưu trí như thế nào ?2. Nếu em chuyển sang BHXH tự nguyện thì có được hưởng chế độ thai sản hay không ?3. Nếu sau này em tiếp tục đi làm tai các cơ quan thì có thể chuyển sang hình thức BHXH bắt buộc hay như thế nào ?

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề 1 NLĐ có cả thời gian tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

Theo quy định hiện hành, NLĐ đủ 20 năm đóng BHXH  và đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ thì đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Nếu anh/chị có thời gian tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì sẽ được cộng dồn để tính tổng số năm đóng BHXH để tính hưởng chế độ hưu trí.

Thứ hai, đóng BHXH tự nguyện thì không được hưởng chế độ thai sản

Hiện nay, BHXH bắt buộc có các chế độ sau: hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. BHXH tự nguyện chỉ có 2 chế độ: hưu trí và tử tuất. Do đó thời gian tham gia BHXH tự nguyện không được tính hưởng chế độ thai sản.

Thứ ba, khi thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc thì phải buộc phải chấm dứt BHXH tự nguyện.

Khi anh/chị không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (tức đã nghỉ việc) và có nhu cầu thì có quyền tham gia BHXH tự nguyện. Tuy nhiên, nếu sau này anh/chị ký HĐLĐ và thuộc đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc tại một công ty thì phải làm thủ tục chấm dứt đóng tự nguyện và khai báo đóng  tiếp tục tại đơn vị nơi đang làm việc.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn