Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Quyền lợi người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động

    • 14/07/2016
    • Nguyễn Thị Điển
    • Em chào luật sư ạ.em muốn hỏi luật sư em có kí hợp đồng không xác định thời hạn từ tháng 9/2010 cho đến ngày 16/2/2016 em có nộp đơn thanh lý hợp đồng và công ty đồng ý cho em chấm dứt hợp đồng nhưng trong thời gian chờ quyết định phải tiếp tục làm 45 ngày công nữa.

     

    Vậy em muốn hỏi khi em làm đủ 45 ngày công như vậy mà vẫn chưa có quyết định chấm dứt hợp đồng thì em ra công ty báo đã làm đủ 45 ngày công và nghỉ để chờ quyết định được không ạ? Và khi có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động thì em sẽ được hưởng những chế độ gì? Ví dụ như bảo hiểm thất nghiệp em được hưởng như thế nào và làm thủ tục lấy ở đâu như thế nào? Còn sổ bảo hiểm xã hội em muốn thanh lý để lấy thì lam thủ tục và lấy ở đâu, thời gian chờ để lấy bảo hiểm là bao nhiêu lâu ạ, mong luật sư tư vấn, em xin cảm ơn.

     

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

     

    I. Về vấn đề bạn làm đủ 45 ngày công mà vẫn chưa có quyết định chấm dứt hợp đồng thì bạn ra công ty báo đã làm đủ 45 ngày công và nghỉ để chờ quyết định được không?

     

    Theo khoản 3 Điều 36 Bộ Luật lao động 2012 quy định hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp: "Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động."

     

    Bạn phải xác minh xem có căn cứ ghi lại thỏa thuận giữa bạn và công ty không (văn bản, email, ghi âm, quay phim,...). Nếu có căn cứ ghi lại thỏa thuận giữa bạn và công ty mà công ty có giữ thì bạn phải thực hiện theo thỏa thuận. Có nghĩa là thỏa thuận ghi thời điểm nghỉ của bạn khi nào thì bạn phải thực hiện theo như vậy. Nếu không có căn cứ ghi lại thỏa thuận hoặc có nhưng công ty không giữ thì bạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 38 Bộ luật lao động 2012 như sau:

     

    ​"Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;"

     

    Như vậy, trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn chỉ cần báo trước 45 ngày trước thời điểm bạn nghỉ. Sau khi hết 45 ngày bạn có thể nghỉ không cần sự đồng ý của công ty.

     

    II. Về chế độ được hưởng sau khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động:

     

    Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng với quy định ở trên, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 48 Bộ luật Lao động như sau:

     

    "1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

     

    2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

     

    3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

     

    Ngoài ra, ban có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 như sau:

     

    "1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

     

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

     

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

     

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

     

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

     

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

     

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

     

    ...

     

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

     

    e) Chết."

     

    III. Về tiêu chuẩn và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

     

    Nếu bạn đủ điều kiện như quy định ở trên, bạn thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm theo Điều 46 Luật việc làm như sau:

     

    "1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

     

    2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

     

    3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp."

     

    Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Điều 50 Luật việc làm:

     

    "1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

     

    2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

     

    3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

     

    IV. Về thủ tục, địa điểm và thời gian lấy bảo hiểm xã hội một lần:

     

    Trước hết, bạn phải xác định mình có đủ điều kiện để lấy bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

     

    "a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

     

    b) Ra nước ngoài để định cư;

     

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

     

    d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

     

    Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

     

    "1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

     

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đống bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

     

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

     

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e Khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

     

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

     

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu."

     

    Nếu bạn đã đủ điều kiện như trên, bạn phải chuẩn bị hồ sơ lấy bảo hiểm xã hội một lần theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm:

     

    "1. Sổ bảo hiểm xã hội.

     

    2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

     

    3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

     

    a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

     

    b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

     

    c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

     

    4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

     

    5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này."

     

    Về địa điểm, thủ tục và thời gian lấy bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Khoản 3 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội về việc giải quyết lấy bảo hiểm xã hội một lần như sau:"Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội."

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Quyền lợi người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!

    CV. Vũ Hà Phan - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169