Phạm Diệu

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào? Nếu người lao động nghỉ luôn thì có vi phạm quy định của pháp luật hay không? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này như sau:

1. Luật sư tư vấn luật lao động

Thực tế hiện nay cho thấy tình trạng người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (nghỉ ngang) đang diễn ra tương đối phổ biến. Trong trường hợp này, người lao động sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Vì vậy, để đảm bảo chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật và góp phần giảm thiểu các tranh chấp phát sinh thì người lao động cần tham khảo các quy định của pháp luật hoặc hỏi ý kiến luật sư tư vấn trước khi thực hiện. Trong trường hợp không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến hợp đồng bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Hỏi: Cho em hỏi về trường hợp đơn phương hủy hợp đồng lao động như sau ah: Em đã ký với công ty đang công tác hợp đồng lao động 1 năm, nhưng hiện tại em làm được 5 tháng và giờ em muốn xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng .

Vậy thì xin luật sư hãy tư vấn cho em rõ là em phải làm như thế nào để có thể xin nghỉ việc một cách hợp pháp ạ? Và nếu như em nộp đơn xin nghỉ mà phía bên công ty không duyệt đơn thì sau 30 ngày em có thể nghỉ ngang hay không ạ? 

Như vậy có vi phạm hợp đồng hay không ạ?
Em xin cảm ơn!!
 

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động


Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động
 
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
 
“1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.”
 
Như vậy nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp trên mà bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của bạn là trái pháp luật.
 
Về thời hạn báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
 
Theo khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định

“2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Như vậy nếu bạn muốn xin nghỉ việc thì bạn phải báo trước cho công ty bạn đang công tác ít nhất là 30 ngày.

Về nghĩa vụ mà bạn phải thực hiện khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật dân sự 2012 quy định về Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

“1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Sau khi chấm dứt hợp đồng bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho công ty mà bạn đang công tác nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Nếu bạn vi phạm quy định về thời hạn báo trước tức là không báo trước 30 ngày kể tự ngày bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn sẽ phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.

Ngoài ra bạn có thể phải hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty bạn công tác (nếu có).

Gọi ngay