Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng chế độ gì?

    • 22/09/2015
    • Nguyễn Văn Cảnh
    • Luật sư tư vấn về trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động và các chế độ được hưởng.


    Nội dung đề nghị tư vấn: Doanh nghiệp tôi có một trường hợp bị tai nạn lao động dẫn đến chết người.
    Xin hỏi luật gia tư vấn hộ đơn vị xem doanh nghiệp sẽ phải chi trả những khoản chi phí nào cho người nhà người lao động
    - Đơn vị đóng nộp Các khoản BH: BHXH, YT, TN cho người lao động 2004-2015: 11 năm
    - Người lao động chết do tai nạn giao thông trên tuyến đường đi từ nhà đến nơi làm việc (tự đâm vào xe ô tô đỗ bên lề đường). Luật gia giúp tôi với.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng chế độ gì?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!

    Trả lời tư vấn: Luật Minh Gia cảm ơn câu hỏi và đề nghị tư vấ của bạn. Sau đây là tư vấn của chúng tôi về trường hợp của bạn như sau:

    Căn cứ theo điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

    Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

    c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này. 

    Như vậy, trường hợp này thuộc tai nạn lao động. Theo điều 144 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

    1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

    2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

    3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

    Theo như thông tin bạn cung cấp, người lao động bị tai nạn lao động do tự đâm vào ô tô đỗ bên lề đường nên tai nạn có một phần lỗi của người lao động. Do đó, công ty sẽ chi trả các khoản sau:

    - Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.

    - Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

    -Trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 điều 145 Bộ luật Lao động năm 2012.

    Ngoài ra, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động do bảo hiểm xã hội chi trả như sau:

     1. Trợ cấp 1 lần: Điều 47 luật bảo hiểm xã hội quy định:

     Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung

     2. Trợ cấp mai táng: Điều 63 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

     1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

     a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội 

    b) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

     c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

     2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

     3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều
    này


     2. Trợ cấp tuất: Điều 64 Luật bảo hiểm xã hội:

     "1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

     a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;


     b) Đang hưởng lương hưu; 

    c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 

    d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

     2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

     a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

     b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

     c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

     d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

     Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung. 

     Mức trợ cấp tuất hằng tháng được quy định tại Điều 65 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

     1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

     2. Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

     3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng chế độ gì?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV Lương Duyên – Công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169