1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Lao động
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng lương tháng 13?

    • 17/05/2021
    • Triệu Lan Thảo
    • Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng lương tháng 13 hay được thưởng KPI hay không? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề chế độ thưởng qua tình huống sau đây:

    1. Luật sư tư vấn Luật Lao động

    Pháp luật có quy định cụ thể về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Tuy nhiên trên thực tế, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vào khoảng thời gian như cuối năm hoặc trùng với dịp tết âm lịch thường có thắc mắc rằng mình có được hưởng lương tháng 13 hoặc thưởng KPI hay không. Để tìm hiểu về vấn đề này, anh/chị có thể tham khảo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan hoặc liên hệ với Luật Minh Gia chúng tôi để được tư vấn cụ thể. Ngoài ra anh/chị có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để vận dụng linh hoạt vào trường hợp của mình.

    2. Tư vấn về chế độ thưởng

    Câu hỏi tư vấn: Trường hợp NLĐ xin phép nghỉ việc tại thời điểm tháng Giữa tháng: 15/12/2020. Theo quy định của công ty là báo trước 45 - 60 ngày, như vậy phải qua Tết thì NLĐ mới được chính thức nghĩ việc vào khoảng: 30/1 - 15/2/2021 hoặc xa hơn, do trùng với Dịp nghỉ Tết. Vậy NLĐ có được hưởng lương tháng 13 và thưởng thưởng KPI theo quy định của quá trình làm việc 12 tháng trong năm 2020 không ạ? Tôi chân thành cảm ơn!

    Nội dung tư vấn: Chào anh/chị, cảm ơn anh/chị đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019:

    Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

    a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    …”

    Tuy nhiên, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước:

    “Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

    b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

    c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

    d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

    đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

    e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”

    Theo đó, khi anh/chị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải đáp ứng điều kiện nêu trên.

    Thứ hai, về chế độ thưởng

    Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019:

    “Điều 104. Thưởng

    1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

    2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.”

    Như vậy, pháp luật không có quy định cụ thể về vấn đề lương tháng 13 hoặc thưởng KPI. Việc anh/chị có được hưởng lương tháng 13 hoặc thưởng KPI hay không sẽ phụ thuộc vào quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề anh/chị yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác anh/chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Bài viết nổi bật