Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014

    • 16/02/2019
    • Luật sư Trần Khánh Thương
    • Kính chào Công ty Luật Minh Gia, Em có thắc mắc mong Quí Công ty giúp đỡ dùm. Em đang làm việc tại 1 công ty TNHH ở Củ Chi, em tham gia bhxh từ tháng 8/2014 đến nay. Hiện em đang mang thai gần 3 tháng, ngày dự sinh là 27/1/2016. Em tính tham gia bhxh đến hết tháng 9/2015 rồi xin nghỉ việc về quê chồng ở Đồng Nai.


    Vậy tính đến ngày dự sinh như đã nói trên thì em đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản chưa ạ? Nếu đủ điều kiện hưởng thì hồ sơ em sẽ nộp lên cơ quan BH nơi em đang tạm trú hay sao ạ. Kính mong Quí Công ty giúp đỡ vì em cũng chưa hiểu rõ về mấy vấn đề Bảo Hiểm lắm.

    Em chân thành cảm ơn Quí Công ty.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Bạn dự sinh vào 27/1/2016, thời điểm này Luật BHXH mới đã có hiệu lực, vì vậy cần căn cứ vào luật mới để xác định điều kiện hưởng chế độ thai sản.

    Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 (có hiệu lực từ ngày 1/1/ 2016)  quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
     
    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.


    Theo quy định trên, điều kiện để được hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ sinh con là đã tham gia BHXH từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đóng BHXH từ tháng 8/2014 và dự tính tham gia BHXH đến hết tháng 9/2015, vậy tổng thời gian tham gia bảo hiểm của bạn là 13 tháng. Bạn dự sinh vào tháng 1/2016, tính thời gian từ khi ngừng tham gia bảo hiểm đến khi sinh là 4 tháng.

    Như vậy, bạn hoàn toàn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật BHXH 2014.

    Về thủ tục hưởng chế độ thai sản theo luật BHXH 2014.

    Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

    Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 

    1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

    a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

    b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

    c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

    d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
    đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

    2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.


    3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

    4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

    5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

    Về trình tự giải quyết.

    Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản 

    1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

    Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

    a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

    4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Như vậy, sau khi sinh con, bạn chuẩn bị hồ sơ theo quy định kèm theo sổ BHXH và nộp đến cơ quan BHXH cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để được giải quyết theo quy định.

    Trân trọng!
    Luật gia: Khánh Thương - Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật
 Gửi yêu cầu tư vấn