Vy Huyền

Điều kiện nghỉ hưu của công chức như thế nào?

Luật sư tư vấn về vấn đề: 50 tuổi và công tác được 30 năm thì liệu có được nghỉ hưu hay không? Điều kiện để được nghỉ hưu của công chức như thế nào? Giải quyết các vấn đề có liên quan.

Nội dung tư vấn: Luật sư cho xin hỏi trường hợp của tôi như sau: Tôi năm nay 50 tuổi công tác được 30 năm. Tháng 1/2017 tôi được giám đốc sở nội vụ có quyết định thuyên chuyển từ Thanh tra sang làm tại công ty cổ phần công trình. Lúc này công ty 51% vốn sở hữu nhà nước. Nay Nhà nước đã thoái hết vốn thành công ty cổ phần không có vốn nhà nước.

Hỏi: Việc tôi xin quay về bố trí công việc lại là rất khó khăn. Do vậy tôi xin nghỉ và hưởng chế độ theo Nghị định 46/2010/ NĐ – CP có được không. Rất mong Luật sư trả lời giúp sớm ạ. Xin chân thành cám ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 về Điều kiện hưởng lương hưu của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Đối với trường hợp của bạn, do thông tin cung cấp của bạn chưa rõ bạn là nam hay nữ và số năm đóng bảo hiểu xã hội là bao nhiêu, nên chúng tôi chưa tư vấn cụ thể được cho bạn. Trường hợp bạn đáp ứng đủ điều kiện nêu trên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định.

Trường hợp bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn có thể xin thôi việc và giải quyết chế độ thôi việc theo Nghị định 46/2010/NĐ-CP như sau: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 về Thôi việc đối với công chức của Luật cán bộ, công chức năm 2008 như sau:  

"1. Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do sắp xếp tổ chức;

b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này.

2. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

3. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Không giải quyết thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng".

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 về Thủ tục giải quyết thôi việc của Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu công chức như sau:

"1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:

a) Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Các lý do không giải quyết thôi việc:

Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế".

Như vậy, khi thôi việc theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì bạn có thể được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc và thời gian đã tham gia BHXH được bảo lưu để hưởng chế độ hưu trí khi đủ điều kiện.

Trân trọng.
 

Phòng Luật sư tư vấn lao động- Công ty Luật Minh Gia.

Hotline: 1900.6169