Lại Thị Nhật Lệ

Chế độ thai sản và trình tự, thủ tục giải quyết chế độ thai sản.

Công ty tôi mới thành lập vào tháng 2/2016. Tôi tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 2/2016 với mức lương là 20tr/tháng. Hiện tại, tôi đang có bầu 3 tháng. Dự sinh là vào tháng 2/2017. Vậy đến thời gian sinh của tôi thì tôi có được hưởng chế độ thai sản theo quy định ko? Vì tôi theo luật tôi đã đóng đủ 6 tháng BHXH nhưng thời gian tham gia BHXH ko đủ 1 năm vì hết tháng 2/2017 mới đủ 1 năm.

Nhưng dự sinh của tôi là giữa tháng  2/2017. Vậy, cho tôi hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản theo quy định ko? Và mức hưởng có phài là (20tr * 6 tháng) ko? Nếu tôi chỉ nghĩ đến 5 tháng sau đó đi làm lại thì tôi có được hưởng trợ cấp tháng thu 6 ko? Xin cho tôi biết hồ sơ phải nộp để hưởng thai sản và thời gian nộp hồ sơ cũng như nhưng những điều cần thiết và chú ý trong thời gian thai sản để tránh mất quyền lợi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Chế độ thai sản

Theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản. Lao động nữ sinh con đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ sinh con đã đóng từ đủ 12 tháng BHXH trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. 

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2016 đến giữa tháng 2/2017. Dự sinh của bạn là tháng 2/2017 như vậy nếu bạn đóng từ đủ 6 tháng BHXH trong khoảng từ tháng 2/2016  đến tháng 2/2017 thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con: thời gian hưởng chế độ khám thai, thời gian hưởng khi sinh con, trợ cấp một lần sau sinh, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh.

Thứ nhất, thời gian hưởng chế độ khám thai (theo Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội 2014). Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.


Thứ hai, thời gian hưởng khi sinh con (theo Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội). Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.Thời gian nghỉ sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần. 

Mức hưởng chế độ thai sản (theo Điều 39 luật bảo hiểm xã hội).

Mức hưởngchế độ khi sinh con: một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp có ngày lẻ thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
 

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Theo Điều 40 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con. Lao động nữ sinh con có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây:  Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

Do đó, nếu sau 5 tháng nghỉ hưởng chế độ thai sản mà bạn muốn đi làm việc lại thì bạn phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý. Khi bạn đi làm việc trước khi hết hạn nghỉ chế độ thai sản thì ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định. 

Thứ ba, trợ cấp một lần khi sinh con (theo Điều 38). Lao động nữ sinh con thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con.

Thứ tư, chế độ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản (theo Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2014). Trong khoản thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi từ 5 đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

2. Trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản.

Theo Điều 101 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Và theo Điều 103 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản:

"1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định trên cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con thì nộp hồ sơ quy định và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến Tổng đài luật sư tư vấn luật trực tuyến - 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời

Trân trọng!

Cv: Vũ Nga- Công ty Luật Minh Gia.

Tư vấn miễn phí