Lò Thị Loan

Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo pháp luật hiện hành

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi về chế độ nghỉ hưu: Tôi sinh ngày 5/4/1971 (nữ). Tôi bắt đầu đi làm từ tháng 6 năm 1995 đến tháng 4 năm 2016 là được 45 tuổi và 21 năm đóng bảo hiểm xã hội. Tôi làm việc tại một công ty may mặc, là công nhân vận hành máy may công nghiệp. Vì tôi bị đau lưng, thoái hóa cột sống, suy giảm về sức khỏe nên tôi muốn về hưu sớm có được hay không? Tôi rất mong muốn luật sư tư vấn về chế độ nghỉ hưu. Tôi xin cảm ơn!

 

Trả lời: Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như chị như sau:

Thứ nhất, về việc nghỉ hưu trước tuổi.

Căn cứ Điều 51 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

"Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành."

Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 bao gồm:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."

Tính đến tháng 4 năm 2016 chị đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội như vậy nếu chị là người lao động thuộc khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% hoặc có đủ 15 năm trở lên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định thì chị đủ điều kiện nghỉ hưu sớm. Theo đó:

- Mức lương hưu hàng tháng của chị căn cứ Điều 52 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

"1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung."

- Trong đó mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

"a)Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
 - Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;
c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại điểm a khoản này thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
"

Chị có thể tham khảo cách tính tại Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Mục IV Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH và Khoản 5 Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH để có thể biết chi tiết mức hưởng của mình.

Thứ hai, về thủ tục được hưởng lương hưu trước tuổi.

Căn cứ quy định tại Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006, người sử dụng lao động (phía công ty của chị) nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc trong trường hợp không còn quan hệ lao động thì chị có thể nộp trực tiếp cho tổ chức bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm có:

"1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội; đơn đề nghị hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 51 của Luật này."

 

Trân trọng!
CV: Nguyễn Ngọc - Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí