Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Chế độ bảo hiểm đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

    • 23/04/2016
    • Lê Khánh Đạt
    • Nội dung yêu cầu tư vấn: Kính gửi công ty Luật Minh Gia, rất mong công ty có thể tư vấn cho tôi 3 câu hỏi sau:


    Câu hỏi 1: Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài có phải tiếp tục đóng BHXH tại Việt Nam hay không ?

    Câu hỏi 2: Đối với người lao động Việt Nam làm việc có thời hạn tại nước ngoài, trong trường hợp đang làm việc tại nước ngoài mà họ bị ốm đau do tai nạn lao động hoặc ốm đau không do tai nạn lao động thì họ sẽ được hưởng những quyền lợi bảo hiểm gì từ chế độ BHXH của Việt Nam, nếu:
    1. Trước khi xuất cảnh ra nước ngoài làm việc, họ đã đóng BHXH tại công ty trong nước và đóng tới thời điểm xuất cảnh.
    2. Họ đã đóng BHXH tại công ty trong nước nhưng việc đóng BHXH này bị ngưng lại một thời gian ngắn trước khi xuất cảnh do nghỉ làm tại công ty.

    Câu hỏi 3: Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài có thể bảo lãnh cho người nhà sang nước đó hay không ? Có Quy định nào của Pháp luật Việt Nam quy định về vấn đề này không ?

    Xin cảm ơn công ty Luật Minh Gia rất nhiều.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau: 

    Đối với câu hỏi thứ nhất của bạn:  Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài có phải tiếp tục đóng BHXH tại Việt Nam hay không ?

    Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, căn cứ điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: 

    " 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; "

    Câu hỏi thứ hai : Đối với người lao động Việt Nam làm việc có thời hạn tại nước ngoài, trong trường hợp đang làm việc tại nước ngoài mà họ bị ốm đau do tai nạn lao động hoặc ốm đau không do tai nạn lao động thì họ sẽ được hưởng những quyền lợi bảo hiểm gì từ chế độ BHXH của Việt Nam. Bạn nêu ra hai trường hợp đó là:

    1. Trước khi xuất cảnh ra nước ngoài làm việc, họ đã đóng BHXH tại công ty trong nước và đóng tới thời điểm xuất cảnh.

    2. Họ đã đóng BHXH tại công ty trong nước nhưng việc đóng BHXH này bị ngưng lại một thời gian ngắn trước khi xuất cảnh do nghỉ làm tại công ty.

    Vì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội ( khoản 5 Điều 3 Luật BHXH 2014) nên dù người lao động đóng tới thời điểm xuất cảnh hay có thời gian đóng gián đoạn cũng không ảnh hưởng đến việc hưởng các chế độ bảo hiểm. Tuy nhiên, trường hợp đang làm việc tại nước ngoài sẽ không được hưởng đầy đủ các chế độ mà chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

    đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

    e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

    g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.

    2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

    a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

    b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

    c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

    d) Hợp đồng cá nhân.

    Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

    3. Người lao động quy định tại Nghị định này thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Riêng người lao động quy định tại các Điểm e và g Khoản 1 và các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất. "

    Câu hỏi 3: Người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài có thể bảo lãnh cho người nhà sang nước đó hay không ? Có Quy định nào của Pháp luật Việt Nam quy định về vấn đề này không ?

    Để bảo lãnh người thân ra nước ngoài, bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều kiện nhập cảnh của nước nơi bạn muốn bảo lãnh cho người thân.

    Thứ nhất, về điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP  về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 94/2015NĐ-CP

    Thứ hai, để biết được điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào nước người lao động muốn bảo lãnh cho người thân của họ sang làm việc,  cần tìm hiểu quy định của pháp luật nước đó về điều kiện được bảo lãnh cho người thân  và điều kiện để người thân của họ được nhập cảnh vào nước đó. Nếu cả hai  đều đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước đó thì đều có thể sang đó làm việc.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chế độ bảo hiểm đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    Cv. Thúy Ngần- Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169