Nông Hồng Nhung

Vợ hoặc chồng có thể tự định đoạt tài sản chung vợ chồng không?

Trong trường hợp vợ chồng được tặng cho mảnh đất thì mảnh đất đó có được xác định là tài sản chung vợ chồng không? Nếu định đoạt mảnh đất này có cần sự đồng ý của người còn lại không?

Nội dung tư vấn: Tôi có 1 vấn đề rất mong văn phòng luật có thể giải đáp cho tôi: Bố mẹ tôi lấy nhau cách đây hơn 40 năm và có 7 người con tính đến nay đều trên 18 tuổi hết. Sau đấy được ông bà nội cho 1 mảnh đất để làm ăn. Nhưng gần 10 năm trở lại đây vì lý do vợ chồng không hòa hợp nên bố mẹ tôi ly thân không ở cùng nhau nữa. Bố tôi về nhà nội ở cùng bà nội. Mẹ tôi vẫn ở ngôi nhà riêng của vợ chồng. Sau đấy bố tôi có ý muốn giành lấy mảnh đất đó để làm. Mẹ tôi và cả các con đều đồng ý nếu bố tôi muốn như vậy. Mãi đến bây giờ bố tôi muốn bán mảnh đất đó nhưng lại không thông báo cho mẹ tôi và các con biết và cũng không có ý định chia tài sản. Mẹ tôi và cả chúng tôi không có ý định sẽ bán mảnh đất đó đi vì muốn giữ lại đất của ông bà đã cho.

Vậy xin cho tôi hỏi nếu không có chữ ký của mẹ tôi và các con thì bố tôi có quyền bán mảnh đất đó không?

Và nội tôi có quyền lấy lại mảnh đất đã cho bố mẹ tôi năm xưa không? Mong hãy giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp, mảnh đất được ông bà nội bạn tặng cho bố mẹ bạn. Sau khi hoàn tất thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và mảnh đất đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nội của bạn không có quyền đối với phần đất này nữa. Do đó, nội của bạn không thể lấy lại phần đất đã tặng cho.

Tuy nhiên, thông tin bạn cung cấp không thể hiện rõ mảnh đất được tặng cho riêng bố bạn hay tặng cho chung bố mẹ bạn. Do đó, có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Đất được tặng cho riêng bố bạn:

Trong trường hợp có căn cứ xác định mảnh đất được ông bà nội bạn tặng cho riêng bố bạn thì đây được xác định là tài sản riêng của bố bạn theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Đối với tài sản riêng thì bố bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó, trừ trường hợp theo quy định tại Khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Như vậy, nếu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của bố bạn là nguồn sống duy nhất của gia đình bạn thì việc định đoạt tài sản này cần phải có sự đồng ý của mẹ bạn theo quy định nêu trên.

Trường hợp 2: Đất được tặng cho bố mẹ bạn:

Trong trường hợp giấy tờ tặng cho quyền sử dụng đất thể hiện rõ thông tin tặng cho bố mẹ bạn thì mảnh đất được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Đối với tài sản chung vợ chồng, việc định đoạt tài sản chung đó phải có sự đồng ý bằng văn bản của mẹ bạn theo quy định tại Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Trong trường hợp không có chữ ký của mẹ bạn mà bố bạn vẫn thực hiện thủ tục chuyển nhượng mảnh đất này cho người khác thì mẹ bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc khởi kiện ra Tòa án yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự do bố bạn xác lập là giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng 

Phòng Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí