Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Bộ luật hình sự 2015

    • 15/06/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản diễn biến ngày một tăng, gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tài sản của công dân, ảnh hưởng đến trật tự chung và kéo theo nhiều hệ lụy của toàn xã hội.

    1. Luật sư tư vấn về luật Hình sự

    Hiện nay, các tệ nạn xã hội có xu hướng ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Những tội xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác như: cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản,… xảy ra rất nhiều với thủ đoạn ngày càng nguy hiểm, có tính chất côn đồ,…

    Bộ luật Hình sự có 1 chương quy định về nhóm tội xâm phạm sở hữu. Trong đó, tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác được quy định rất cụ thể về tính chất hành vi, về giá trị tài sản bị hủy hoại. Mặc dù vậy, khi áp dụng pháp luật, không ít trường hợp nhận định nhầm lẫn với tội khác hoặc hành vi chưa đủ điều kiện cấu thành tội phạm hình sự.

    Nếu bạn đang có thắc mắc về hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản mà chưa tìm được căn cứ pháp luật, chưa chắc chắn được có vi phạm hình sự hay không? Hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc Tổng đài Luật sư tư vấn: 1900.6169 để chúng tôi giải đáp cho bạn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

    2. Tư vấn tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    c) Gây thiệt hại tài sản là bảo vật quốc gia;

    d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    h) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    >> Tư vấn thắc mắc pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6169

    --------------

    Ngoài ra, bạn tham khảo tình huống luật sư tư vấn về vấn đề luật Hình sự qua tổng đài trực tuyến như sau:

    Câu hỏi: Đang trong thời gian tại ngoại tiếp tục phạm tội quy định thế nào?

    Kính mong luật sư tư vấn giúp với ah!   tôi muốn được luật sư Minh Gia tư vấn thắc mắc. Vợ tôi gây án " Lạm dụng tín nhiệm lừa đảo chiếm đoạt tài sản" và được tại ngoại để chờ xử vì đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi ( và đang có bầu bé thứ 2 đượ hơn 8 tháng) . Trong thời gian tại ngoại để chờ xử thì vợ tôi lại gây thêm án " Mua bán trái phép chất ma túy " hiện đang bị tạm giam ( thời điểm gây án này vợ tôi mối sinh cháu thứ 2 được 1 t măc của tôi là điều tra viên nói vợ tôi không được tại ngoại nữa là có đúng không và nếu sau này ra tòa xử cộng gộp cả 2 án lại thì vợ tôi có xin được hoãn thi hành án đến lúc đứa con thứ 2 được đủ 36 tháng tuổi không. Kính mong luật sư Minh Gia tư vấn cho tôi được sớm nhất. Chân thành cám ơn !

    Trả lời: Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

    Điều 119. Tạm giam

    ....4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

    a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

    b) Tiếp tục phạm tội;

    c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

    d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

    Như vậy, lúc này nếu như vợ anh trong thời gian tại ngoại vẫn  tiếp tục phạm tội thì phía cơ quan công an có căn cứ yêu cầu tiếp tục tạm giam để điều tra; tuy nhiên, nếu có bản án thì vợ anh vẫn được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con dưới 36 tháng tuổi.

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được tư vấn.

    Hotline: 1900.6169