Nguyễn Nhàn

Phạm tội mới khi đang chờ thi hành án bị xử lý thế nào?

Các vấn đề liên quan đến tạm giam, thời gian phải thi hành án phạt tù, người phải thi hành án thực hiện hành vi phạm tội khác trong thời gian chờ thi hành án thì giải quyết như thế nào… được quy định cụ thể tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Luật thi hành án hình sự 2019, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015.

Để được tư vấn cụ thể các quy định liên quan đến tạm giam, vấn đề thời gian phải thi hành án phạt tù… trong trường hợp người phải thi hành án lại thực hiện hành vi phạm tội mới quý khách có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia để được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ tư vấn các vấn đề mình vướng mắc.

>> Tư vấn quy định pháp luật hình sự gọi: 1900.6169

Nội dung câu hỏi:

Chào luật sư, cho tôi hỏi hiện tại bạn tôi đang có 1 bản án tù 9 tháng xét xử đến nay được hơn 1 tháng mà bạn ấy vẫn chưa đi trả án thì trong quá trình đợi xét xử tôi đã vi phạm tội và đang được cơ quan điều trả giải quyết trong quá trình tin báo mà phạm tội 2 lần đều là tội lừa đảo cùng 1 cơ quan giải quyết. Nếu như vụ án thứ 2 tôi vi phạm bị khởi tối thì tôi sẽ bị bắt tạm giam luôn đúng không ạ? Và việc tôi đi trả án thì trong vòng bao lâu tôi sẽ phải đi trả án. Và quá trình khởi tố vụ thứ 2 nếu xẩy ra thì trong vòng bao lâu nữa? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề tạm giam

Tại Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định về tạm giam như sau:

“1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

…”

Căn cứ theo quy định nêu trên và đối chiếu với trường hợp của anh, anh đang trong thời gian chờ thi hành án của bản án tuyên phạt 09 tháng tù, trong thời gian này nếu anh lại thực hiện hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì có thể bị tạm giam. 

Thứ hai, về việc thi hành án phạt tù

Tại ĐIều 22 Luật thi hành án hình sự 2019 có quy định về quyết định thi hành án phạt tù như sau:

1. Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó làm việc.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại;

đ) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;

e) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.”

Bên cạnh đó tại Khoản 4 ĐIều 23 Luật thi hành án hình sự 2019 có quy định về thi hành quyết định thi hành án phạt tù như sau:

“…

4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải thi hành án.

…”

Căn cứ theo quy định nêu trên, thời gian thi hành án sẽ căn cứ theo quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án người phải chấp hành án phải có mặt tài trụ sở cơ quan thi hành án công an cấp huyện để thực hiện thi hành án. Đối với trường hợp của anh, nếu anh chưa nhận được quyết định thi hành án từ cơ quan có thẩm quyền thì anh có thể liên hệ để đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về quyết định thi hành án này.

Đối với thời gian giải quyết vụ án thứ hai, thời gian điều tra, giải quyết này còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do anh chưa cung cấp thông tin lần thực hiện hành vi phạm tội lần thứ hai này nên chúng tôi chưa thể tư vấn chi tiết thời gian điều tra, giải quyết đối với trường hợp này.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí