Vũ Thị Thảo

Điều kiện hưởng tại ngoại khi bị can, bị cáo có hoàn cảnh khó khăn?

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng tại ngoại trong trường hợp bị can, bị cáo đang bị giam giữ và có hoàn cảnh khó khăn.

Nội dung câu hỏi tư vấn: Luật sư cho em hỏi,  chồng em bị tội cố ý gây thương tích gia đình người ta kiện và đang bị giam giữ trong vòng 2 tháng, em muốn làm đơn tại ngoại cho chồng em vì gia đình thuộc hoàn cảnh khó khăn,  cha bị bại liệt, chồng em là lao động chính trong gia đình, em đang mang thai 7 tháng sắp sinh,  em có viết đơn xin cho chồng em tại ngoại có xác nhận của công an rồi,  bây giờ trưởng tạm giữ tạm giam đang giữ tờ đơn đó.. Luật sư tư vấn giúp em là chồng em có được tại ngoại hay không?

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Tại ngoại không phải là một thuật ngữ pháp lý và không được ghi nhận trong văn bản pháp luật. Nó là cách hiểu thông thường của mọi người đối với một người đang là đối tượng điều tra trong một vụ án hình sự nhưng không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam. Bản chất tại ngoại là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Theo quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam bao gồm biện pháp bảo lĩnh (Điều 121) và đặt tiền để bảo đảm (Điều 122 và nếu bạn muốn chồng bạn được tại ngoại thì bạn có thể lựa chọn một trong hai biện pháp này.

- Điều kiện áp dụng biện pháp bảo lĩnh:

Điều 121 BLTTHS 2015 quy định bảo lĩnh như sau:

“1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam…”

Theo đó, biện pháp bảo lĩnh được áp dụng cho bị can, bị cáo khi có đủ các điều kiện:

- Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh hay không

- Đối tượng nhận bảo lĩnh:

+ Cá nhân: ít nhất 2 người thân thích của bị can, bị cáo; đủ 18 tuổi trở lên; nhân thân tốt; thu nhập ổn định và có thể quản lý bị can, bị cáo; có giấy cam đoan được chính quyền địa phương xác nhận.

+ Cơ quan, tổ chức:  có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Nghĩa vụ của người được bảo lĩnh: Có mặt theo giấy triệu tập, không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội, không mua chuộc,…

Như vậy, nếu bạn muốn bảo lĩnh cho chồng thì bạn phải tìm thêm một người thân thích nữa của chồng, bạn và người đó có giấy cam đoan được chính quyền địa phương xác nhận và thỏa mãn những điều kiện theo quy định trên thì sẽ được Thủ trưởng/ Phó thủ trưởng cơ quan điều tra xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Quyết định này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

- Điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm:

Theo quy định tại Điều 122 BLTTHS 2015 và Điều 3 Thông tư liên tịch 17/2013/TTLT -BTP-BCA- BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC điều kiện để áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm :

“1. Cơ quan tiến hành tố tụng quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu; có nơi cư trú rõ ràng; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

b) Bị can, bị cáo có khả năng về tài chính để đặt bảo đảm theo quy định. Đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần mà không có hoặc không đủ tiền để đặt bảo đảm thì xem xét đến khả năng tài chính của người đại diện hợp pháp của họ;

c) Có căn cứ xác định, sau khi được tại ngoại, bị can, bị cáo sẽ có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng và không tiêu huỷ, che giấu chứng cứ hoặc có hành vi khác cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử;

d) Việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

đ) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này….”

Theo đó, nếu xét thấy chồng bạn thỏa mãn điều kiện trên (phạm tội lần đầu có nơi cư trú rõ ràng; thành khẩn khai báo; có khả năng về tài chính để đặt bảo đảm,…) thì sẽ được Thủ trưởng/ Phó thủ trưởng cơ quan điều tra xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Quyết định này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Mức tiền được đặt để bảo đảm phụ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại Điều 5 Thong tư liên tịch 17/2013/TTLT -BTP-BCA- BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.

Như vậy nếu gia đình bạn thuộc hoàn cảnh khó khăn, cha bị bại liệt, chồng bạn là lao động chính trong gia đình, bạn đang mang thai 7 tháng sắp sinh thì đây chỉ là một trong những căn cứ để CQNN có thẩm quyền ra quyết định cho chồng bạn được tại ngoại chứ không phải yếu tố quyết định chính. Muốn chồng bạn được tại ngoại thì bạn phải thỏa mãn những điều kiện theo quy định Điều 121, Điều 122 BLTTHS 2015. Và Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp này. Quyết định phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Vũ Thảo - Luật Minh Gia

Hotline: 1900.6169