Trần Phương Hà

Xử lý đối với việc bôi nhọ danh dự nhân phẩm của người khác

Hiện nay nhiều cá nhân có hành vi dung lời nói, cử chi, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác nhưng chưa ý thức rõ được hành vi này của mình sẽ gây ra những hậu quả như thế nào cho bản thân và người khác.

1. Luật sư tư vấn pháp luật hình sự

Hiện nay mạng xã hội đang phát triển một cách rộng rãi và mạng xã hội facebook đang là một trang mạng được đông đảo các tần lớp trong xã hội sử dụng. Bên cạnh những lợi ích to lớn mà mạng xã hội này mang lại cho mọi người cũng có rất nhiều hành vi tiêu cực phát sinh khi sử dụng mạng xã hội. Cụ thể đó là có một số đối tượng đã lợi dụng tốc độ lan truyền của mạng xã hội để thực hiện một số hành vi không phù hợp như lan truyền các thông tin không phù hợp, cố tình bịa đặt các thông tin không đúng sự thật để xúc phạm danh dự nhân phẩm, gây ảnh hưởng đến các cá nhân khác.

Để ngăn chặn các hành vi này hiện nay pháp luật có quy định cụ thể về các chế tài xử lý cụ thể đó là xử lý vi phạm hành chính và xử lý hình sự tùy từng mức độ của hành vi. Để được tư vấn cụ thể hơn về vấn đề này quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số 1900.6169.

2. Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác

Nội dung tư vấn như sau: Tư vấn giúp e với ạ. Hiện tại e đang quen 1 người. Anh ấy đã từng có "vợ" con. Tuy nhiên vì người "vợ" này k có đăng ký kết hôn (do chưa làm ly hôn với chồng cũ) nên chỉ sống cùng nhau vì đứa con. Cũng vì lý do này nên đi làm giấy khai sinh cô ấy không ghi tên ba đứa trẻ, cũng không cho con mang họ ba, và vì vài lý do khác nên ngoài trách nhiệm với đứa con thì giữa 2 người không còn gì cả. 

Nhưng từ khi biết em quen anh thì cô ấy liên tục lên facebook kêu than khổ sở, rằng anh ấy vì em mà rũ bỏ đứa con, rằng anh ấy là loại người này nọ không có trách nhiệm với con cái (trong khi tiền ăn học, chi tiêu, thuốc men...khám chữa bệnh của đứa trẻ đều do anh ấy và nhà nội lo).

Không dừng lại đó cô ấy còn rêu rao nói em là cướp chồng và con cô ấy, chửi em không ra gì, thậm chí còn lên mạng xã hội nói rõ công việc hiện tại và nói rằng em thách thức rồi đánh đập cô ấy. Hiện tại cô ấy cũng không có biểu hiện muốn dừng chuyện này lại. Về phía e, từ khi quen anh thì e vẫn im lặng mặc cho cô ấy kêu ca than vãn, nhưng khi đọc được những dòng cô ấy vu khống em như vậy thì em cũng không chịu được.

Vậy nên em mong các anh/chị tư vấn giúp :1. Việc làm đó của cô ấy có bị coi là vu khống không? có bị coi là bôi nhọ danh dự và nhân phẩm người khác không?2. Em có được khiếu kiện cô ấy tội danh đó không? và nếu được thì em phải làm những gì? (bằng chứng cô ấy viết vu khống, bôi nhọ danh dự e là có)

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

 Theo quy định của pháp luật thì hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín đối với người khác được hiểu  là việc một người dùng những lời lẽ, hành động nhằm bôi nhọ, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác. Tại Điều 34 Bộ luật dân sự 2015, quy định về cá nhân có quyền bảo vệ danh dự nhân phẩm uy tín của mình. Cụ thể:

"Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại."

Theo đó, đối chiếu với thông tin cung cấp thì có thể xác định cô gái này đang có hành vi nhằm xúc phạm  danh dự,nhân phẩm, uy tín của bạn. Do đó để đảm bảo quyền và lợi ích hơp pháp của mình thì bạn có quyền làm đơn gửi cơ quan công an nơi đối tượng đang cư trú để giải quyết và căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả do hành vi gây ra mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng."

Hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 155 Bộ luât hình sự 2015 về tội làm nhục người khác.

"Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.''

- Về xác định hành vi vu khống: Do thông tin cung cấp của bạn chưa rõ ràng nên chưa đủ căn cứ để xác định cho hành vi vi phạm và truy cứu trách nhiệm đối với tội vu khống đối với đối tượng trên. Theo đó, một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm đối với hành vi vu khống khi thực hiện các hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là  sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Khi đáp ứng đủ một trong những điều kiện trên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về  Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

"Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

>> Tư vấn thắc mắc về hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm gọi: 1900.6169

-------------

Câu hỏi thứ 2 - Hành vi vu khống người khác xử lý thế nào?

Thưa luật sư, sự việc là nhà tôi đang làm nhà. Có giấy phép xây dưng và làm trên đúng đất của gia đình tôi. Nhưng hàng xóm lại kiện gia đình tôi làm nhà không có giấy phép, lấn đất của hàng xóm. Vậy tôi xin hỏi, nếu nhà tôi chứng mình được là điều hàng xóm khiếu kiện là vu khống thì tôi có quyền kiện ngược lại hàng xóm tội vu không không?. Và tôi xin được hỏi là mức phạt cho gia đình hàng xóm như thế nào?. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi.Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

>> Xử lý hành vi xúc phạm danh dự, vu khống cá nhân

>> Hỏi tư vấn về hành vi vu khống người khác

>> Hỏi về yếu tố cấu thành tội vu khống?

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169