LS Hồng Nhung

Xin tư vấn để nhận nuôi con nuôi

Tôi có một đứa cháu bên vợ, năm nay cháu học lớp 4. Do hoàn cảnh bố mẹ cháu bỏ nhau (ngày trước lấy nhau ko đăng ký kết hôn) nay mẹ cháu bỏ đi cháu ở với bố. Bố cháu thì rất lười lao động, ko quan tâm đến cháu. Về phần cháu bé thì ngày nhỏ bị bỏng rất nặng hầu như bộ phận sinh dục đều bị ảnh hưởng, sức khoẻ bây giờ ko đc tốt lắm mà bố cháu thì ko quan tâm chăm lo được.


Hỏi: Nay vợ chồng tôi muốn nhận cháu làm con nuôi và đón cháu về chăm sóc. Vậy nên tôi muốn hỏi luật sư tư vấn giúp tôi phải làm những thủ tục pháp lý như nào để được nhận cháu về nuôi. Cháu bé này là con của chị gái ruột.

Trả lời: Cảm ơn cô/chú đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của cô/chú chúng tôi tư vấn như sau:

Trước tiên, cô/chú cần xác định xem mình có đạt đủ điều kiện để nhận nuôi con nuôi theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 hay không. Vì cháu bé là con của chị gái ruột tức cô/chú là dì/chú ruột của cháu bé, nên cô/chú chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có tư cách đạo đức tốt.

Bên cạnh đó, không thuộc các trường hợp tại Khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.


Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết, cô/chú đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cô/chú thường trú hoặc nơi thường trú của cháu bé để đăng ký nhận nuôi con nuôi (Điều 9 Luật nuôi con nuôi). Hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm (Điều 17 Luật nuôi con nuôi):

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;


Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bao gồm (Điều 18 Luật nuôi con nuôi):

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;


Việc nhận nuôi cháu bé làm con nuôi cần được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của cháu, nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó (Khoản 1 Điều 21 Luật nuôi con nuôi).

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 2 Điều 19 Luật nuôi con nuôi). Sau đó Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này (Điều 20 Luật nuôi con nuôi).

Điều 22 Luật nuôi con nuôi quy định:

1. Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.


Sau khi nhận nuôi cháu bé thành công, cô/chú cần 6 tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cô/chú thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Xin tư vấn để nhận nuôi con nuôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng


CV Quách Vũ Ngọc Hà - Công ty Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169