LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Sở hữu chung hộ gia đình và quy định về thừa kế theo pháp luật?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Chào luật sư. Theo như em tìm hiểu thì nhưng người thừa kế thuộc hàng thứ nhất bao gồm: Bà nội, bố em(anh cả), chú em(đã mất),bá cả,cô 4, cô 5 và cô út.

 

Khi ông em mất thì ko để lại di chúc vì lúc đó mọi người trong gia đình vẫn còn hòa thuận và chưa bị đồng tiền che mắt, nhưng trong sổ lại đứng tên theo kiểu hộ gia đình. Gần đây khi gia đình em có nhu cầu muốn sử dụng sổ hổ khẩu thì mới biết dã tâm của những người còn lại, họ tuyên bố một câu là: bà nội em cũng không có quyền vì ông nội em không để lại di chúc. Bố em là con trưởng cũng không có quyền, mà tất cả nằm trong tay các cô, vì các cô chiếm số đông. Khi bố em cảm thấy không còn nói chuyện được nữa rồi thì đành chịu thiệt và muốn bà nội chia đều cho tất cả các con, nhưng mấy cô kia lại không đồng ý dường như muốn dùng bài tâm lý để hủy hoại đi tinh thần của một con người.

 

Vậy với tình hình em kể trên thì bây giờ bố em muốn khởi kiện để được thừa hưởng tài sản mà ông nội để lại thì có được hay không? và nếu được thì bố em đang đứng ở vị trí nào, được chia như thế nào theo luật của nhà nước. Và tiện thể cho em hỏi với bà nội em,bá và chú (đã mất nhưng còn 2 con),và các cô còn lại thì được nhận như thế nào theo luật của nhà nước. Em xin chân thành cảm ơn luật sư !

 

Trả lời tư vấn:

 

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

 

-Thứ nhất, xác định tài sản thuộc sở hữu chung của gia đình.

 

Theo thông tin cung cấp thì tài sản quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đứng tên hộ gia đình. Tuy nhiên, lại không cung cấp rõ thời điểm cấp thì bao gồm những ai cùng sinh sống và sử dụng chung quyền sử dụng đó nên không đưa ra hướng tư vấn cụ thể cho bạn được. Do đó, để giải quyết thì sẽ áp dụng quy định sau của Luật đất đai năm 2013. Cụ thể:

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

 

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

 

Đồng thời, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

 

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

 

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

 

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

 

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

 

Như vậy, trong trường hợp thời điểm cấp giấy chứng nhận cấp hộ gia đình thì tất cả thành viên gồm ông, bà nội, chú, bá cả, cô 4, cô 5, cô út và bố bạn đều cùng sinh sống và cùng sử dụng chung QSDĐ trên thì tất cả thành viên đều có chung quyền sở hữu, định đoạt - tức bố bạn cũng có quyền định đoạt trong khối tài sản đó.

 

- Thứ hai, về thừa kế theo pháp luật. 

 

Theo thông tin cung cấp thì ông nội mất không để lại di chúc nên phần di sản của ông sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thừa kế hợp pháp (bà nội và các con của ông, bà), mỗi người sẽ đều được hưởng những phần di sản bằng nhau. Đối với chú đã mất thì nếu mất trước hoặc cùng thời điểm với ông mất thì con của họ sẽ là người thừa kế thế vị; nếu mất sau thì phần di sản của chú được hưởng trong khối di sản ông để lại sẽ thuộc về vợ, con của họ. Tuy nhiên, cần xác định ông chỉ có một phần di sản trong khối tài sản chung trên. Cụ thể, Bộ luật dân sự 2015:

 

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

 

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

 

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

 

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

 

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 

Điều 652. Thừa kế thế vị

 

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

 

Như vậy, trong trường hợp này nếu gia đình không thỏa thuận được việc định đoạt phân chia thì bố bạn vẫn có quyền làm đơn khởi kiện ra Tòa chia tài sản chung hộ gia đình và phân chia di sản thừa kế đối với phần di sản của ông nội để lại.

 

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!
 

Ngoài ra, Anh/chị có thể tham khảo thêm qua một số văn bản pháp luật sau đây có quy định và hướng dẫn đối với trường hợp của anh chị:

 

Luật đất đai năm 2013;

 

Bộ luật dân sự năm 2015.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )
 

Trân trọng

P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169