Luật gia Nguyễn Nhung

Hợp tác đầu tư chứng khoán không trả tiền phải làm sao?

Xin chào Đoàn luật sư Minh Gia Tôi qua tìm kiếm trên mạng internet tôi thấy đoàn luật sư bên mình rất tận tình giải đáp các thắc mắc và tư vấn đào sâu và vấn đề. Nên hôm nay tôi viết mail này để nhờ quý luật sư tư vấn giúp tôi về việc hợp tác mua bán chứng khoán nhưng không được trả lại tiền đầu tư. Hy vọng những tư vấn của quý luật sư giúp tôi hoàn thành thủ tục.

Tôi có cùng hợp tác với 1 người bạn quen qua mạng, cũng đã gặp mặt trao đổi nhiều lần. Biết nơi tạm trú và bây giờ thì không còn ở nơi đó nữa Sau nhiều lần tin tưởng tôi đã cùng người đó đầu tư vào chứng khoán Việt Nam (do người ấy trực tiếp mua bán chứng khoán).

Nhưng bây giờ người đó đã không còn liên hệ với tôi nữa do trốn tránh trả số tiền đầu tư đó Và chúng tôi thì giao dịch qua ngân hàng bằng internet banking  số chứng từ giao dịch vẩn còn. Ngặc nổi là tôi không biết chính xác địa chỉ thường trú của người đó để tố cáo đến nơi có thẩm quyền. Số tiền mà người đó chiếm đoạt tổng cộng: 25.700.000 đồng (hai mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng)

Xin quý luật sư tư vấn giúp tôi hướng giải quyết và thủ tục kiện tụng như thế nào ạ Xin cám ơn quý luật sư chúc đoàn luật sư mình ngày càng nhiều sức khoẻ và thịnh vượng. Sớm nhận được tư vấn của quý luật sư Trân trọng. 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về việc xác định chứng khoán là một tài sản thì căn cứ theo Điều 163 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS) quy định: "Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản".

Theo điểm 8, Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.

>> Tư vấn quy định về đòi tiền đầu tư, gọi: 1900.6169

Theo quy định tại điểm 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010 thì các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; Hợp đồng góp vốn đầu tư; Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định) cũng được gọi là “giấy tờ có giá” và là một tài sản được quy định trong BLDS.

Hợp đồng giữa bạn và người bạn quen qua mạng được coi là một hợp đồng mua bán tài sản theo Điều 430 BLDS “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán…”, cụ thể là hợp đồng mua bán chứng khoán. Trong hợp đồng này, các bên sẽ có một số nghĩa vụ cụ thể được quy định tại Điều 280 và Điều 352 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”

Như vậy, chỉ trừ trường hợp bên chưa trả tiền cho bạn không thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng mà họ chứng mình được thì không phải chịu trách nhiệm dân sự. Còn việc bên đó cố tình trốn tránh mà bạn chứng minh được thì họ đã vi phạm nghĩa vụ dân sự và phải chịu trách nhiệm cho sự vi phạm này.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (Bộ luật TTDS) thì những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Trong trường hợp của bạn, Toà dân sự Toà án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm theo Điều 35, 36 Bộ luật TTDS.

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;…”

“Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện

Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này…”

Do đó, nếu người có nghĩa vụ trả tiền trốn tránh nghĩa vụ và bạn có thể chứng minh được thì có thể khởi kiện ra Toà án. Trường hợp không biết rõ bị đơn đang ở đâu nhưng nếu biết nơi cư trú cuối cùng của bị đơn (nơi tạm trú của bị đơn mà bạn biết) thì Toà án vẫn thụ lý theo Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau:

“Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a)  Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;…

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;…

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;…”

Về trình tự khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện.

- Giấy tờ chứng minh mua tài sản và các tài liệu khác.(số chứng từ giao dịch qua ngân hàng bằng internet banking )

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Bản sao chứng minh nhân dân và bản sao sổ hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

Cách thức gửi đơn kiện tới Toà án, căn cứ vào Điều 190 Bộ luật TTDS 2015 như sau:

“Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có).

2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi…”

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ bạn vui lòng liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí