Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Trường hợp ông, bà ngoại tặng cho cháu quyền sử dụng đất

    • 01/09/2020
    • Trần Liên
    • Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những hoạt động diễn ra tương đối phổ biến trong quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất. Hoạt động tặng cho này chủ yếu xảy ra giữa các mối quan hệ thân thiết trong gia đình như bố mẹ tặng cho con, anh chị em tặng cho nhau hoặc ông bà tặng cho cháu. Việc tặng cho quyền sử dụng đất sẽ làm thay đổi quyền của người sử dụng đối với diện tích đất này.

    1. Luật sư tư vấn hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    Trong quá trình tiếp nhận và hỗ trợ khách hàng tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật đất đai, một trong những nội dung chủ yếu mà chúng tôi tiếp nhận và tư vấn cho khách hàng đó là các vấn đề liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất. Do vậy, nếu quý khách cũng có nhu cầu tư vấn về các vấn đề đất đai, tặng cho quyền sử dụng đất thì có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia để được tư vấn cụ thể các vấn đề như:

    - Trình tự, thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho;

    - Các nội dung chủ yếu trong hợp đồng tặng cho;

    - Vấn đề sang tên quyền sử dụng đất sau khi đã công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho;

    - Vấn đề thuế, lệ phí trước bạ khi thực hiện hợp đồng tặng cho;

    - Và các vấn đề khác có liên quan.

    Quý khách có thể liên hệ tư vấn với chúng tôi thông qua các hình thức như:

    - Đến tư vấn trực tiếp tại văn phòng;

    - Tư vấn qua Email;

    - Tư vấn qua tổng đài 1900.6169.

    Hoặc quý khách có thể tham khảo nội dung chúng tôi tư vấn dưới đây để có thêm kiến thức về vấn đề này.

    2. Trường hợp ông, bà ngoại tặng cho cháu quyền sử dụng đất

    Câu hỏi: Gia đình tôi gồm 3 thế hệ ông bà,bố mẹ và vợ chồng tôi .Ông bà ngoại tôi hiện có một mảnh đất và nhà hiện ông bà đang ở ,nhưng bố mẹ tôi đang muốn làm thủ tục ly dị,vậy tôi muốn hỏi ông bà tôi muốn chuyển quyền sử dụng đất cho tôi( cháu ngoại) thì có đc không .

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Trường hợp ông bà ngoại có mảnh đất và muốn chuyển quyền sử dụng đất cho người cháu thì phải đáp ứng được điều kiện và thực hiện

    -Thứ  nhất, điều  kiện tặng cho quyền sử dụng đất.

    Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 có quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

    "Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất".

    Theo quy định trên, phải đáp ứng điều kiện sau đây thì được thực hiện được việc tặng cho quyền sử dụng đất:

    -      Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    -      Đất không có tranh chấp;

    -      Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    -      Đất trong thời hạn sử dụng đất.

    Theo như thông tin bạn cung cấp, ông bà ngoại của bạn đang có quyền sử dụng một mảnh đất, và muốn chuyển quyền sử dụng mảnh đất này cho bạn. Nếu mảnh đất này không có tranh chấp, không bị kê biên tài sản và đang trong thời hạn sử dụng đất thì ông, bà có quyền tặng, cho quyền sử dụng đất cho bạn.

    -Thủ tục tặng, cho quyền sử dụng đất.

    Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

    a)    Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

    d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

    Theo quy định này, để thực hiện được hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất từ ông bà sang cho bạn thì ông,bà và bạn phải mang hợp đồng tặng ,cho quyền sử dụng đất tới một tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh,thành phố nơi có đất hoặc mang ra UBND xã thực hiện việc công chứng hoặc chứng thực.

    Sau khi làm thủ tục công chứng, chứng thực thì thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Hồ sơ đăng kí sang tên quyền sử dụng đất bao gồm:

    + Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    + Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

     - về nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí trước bạ:

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế.

    Theo quy định này, khi tiến hành sang tên quyền sử dụng đất từ ông bà ngoại sang cho cháu thì được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Khoản 10 Điều 4 Nghị định45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu".

    Theo quy định này, nếu ông bà ngoại tặng cho cháu ngoại quyền sử dụng đất lần đầu thì được miễn lệ phí trước bạ. 

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trường hợp ông, bà ngoại tặng cho cháu quyền sử dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Hotline: 1900.6169