Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Ví dụ về thừa kế theo di chúc

Luật sư tư vấn thừa kế di chúc qua ví dụ về phân chia di sản thừa kế và thủ tục khai nhận thừa kế, quyền của những người thừa kế, xác định hiệu lực của di chúc và các vấn đề liên quan như sau:

Ví dụ 1: Phân chia thừa kế theo di chúc thế nào?

Tình huống

Bố mẹ em hiện tại đã ly hôn, khi ly hôn tòa giải quyết chia đôi mảnh đất bố em đang ở. Để có toàn bộ mảnh đất thì bố em đã trả mẹ em phần tiền do 2 người thỏa thuận. Vậy cho em hỏi, khi bố em qua đời, ông viết di chúc để lại cho ai thì người ấy được hưởng phần tài sản bố em để lại đúng không ạ, trong quá trình viết di chúc trường hợp không có "người ngoài" làm chứng, hoặc không được công chứng ở các cơ quan chính quyền thì bản di chúc ấy có hợp lệ không?

Nếu như bố em viết di chúc để lại cho người khác không phải là em (em là con một) thì em sẽ không có quyền kiện lại khi bản di chúc được thực hiện ạ? (kể cả không có người làm chứng trên bản di chúc)? Mong Luật sư giải đáp giúp em ạ! Em cảm ơn nhiều.
 
Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, về quyền lập di chúc

Căn cứ theo quy định tại Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

“Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

>> Tư vấn quy định về thừa kế theo di chúc, gọi: 1900.6169

Như vậy, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định di sản cho từng người thừa kế.

Thứ hai, về di chúc bằng văn bản

Căn cứ theo quy định tại Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.”.

- Thứ ba, xác định di chúc hợp pháp

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”.

Như vậy, nếu di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Thứ tư, về người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

Theo Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”.

Như vậy, trong trường hợp này phải là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động thì mới được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Do vậy, nếu bạn không thuộc các trường hợp nêu trên, đồng thời trong bản di chúc bố bạn không để lại di sản cho bạn thì bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế của bố bạn.

---

Ví dụ 2:  Thừa kế theo di chúc và cách thức chia di sản thừa kế theo di chúc

Tình huống:

Luật sư cho hỏi về thừa kế theo di chúc, cách thức để chia di sản theo di chúc được quy định như thế nào theo quy định của pháp luật, cụ thể: Ông, bà tôi sinh được 3 người con gái. Ông tôi mất trước, bà tôi mất sau. Bà mất năm 200x đã viết di chúc chia tài sản đất đai cho cả 3 chị em. Cả 3 cùng ký nhưng chị cả giữ di chúc và cất tất cả và qua nhiều lần thỏa thuận vẫn không chia được. Đến nay mẹ tôi là em út cùng chị thứ hai muốn chia phần tài sản đó thì có được không.

Hiện tại mẹ tôi cùng với chị cả vẫn sinh sống trên mảnh đất đó và mẹ tôi được bà giao cho sổ đỏ trước khi mất. Nếu mẹ tôi muốn chia phần tài sản đó thì phải làm thế nào? Và mẹ tôi có được hưởng phần tài sản đó không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia chúng tôi! Trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

- Xác dịnh tài sản để lại hưởng thừa kế theo di chúc

Theo thông tin bạn cung cấp, ông bạn mất trước, đến năm 200x bà bạn mới mất. Do đó, nếu phần tài sản bà bạn định đoạt trong di chúc là tài sản chung của ông bà thì bà bạn chỉ có quyền định đoạt đối với ½ tài sản thuộc sở hữu của bà. ½ tài sản của ông phải được chia theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp 3 người con đã tặng cho phần thừa kế của mình cho mẹ sau khi bố mất). Do đó, trường hợp này xác định di chúc của bà bạn chỉ có hiệu lực với phần tài sản thuộc sở hữu của bà.

Bên cạnh đó, bạn cần phải xem xét di chúc mà bà của bạn đã mất để lại có hợp pháp hay không.

Thứ nhất, nếu như di chúc không hợp pháp thì phần di sản của bà bạn để lại có thể được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015.

Thứ hai, nếu di chúc bà của bạn để lại là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật thì mẹ bạn và bác của bạn đương nhiên có quyền yêu cầu chia thừa kế theo phần mà di chúc đã để lại.

>> Giải đáp pháp luật về thừa kế qua tổng đài: 1900.6169

- Về họp mặt và phân chia thừa kế theo di chúc

Bạn có thể căn cứ vào Điều 656 và Điều 659 Bộ luật Dân sự năm 2015 được quy định như sau:

“Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.”.

Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc:

1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”.

Nếu trường hợp cả 3 chị em mẹ bạn không thể tự mình phân chia di sản thừa kế của ông bà thì có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân nơi có đất để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là nội dung 02 ví vụ về: Chia thừa kế theo di chúc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ bạn vui lòng liên hệ: 1900.6169 để được giải đáp.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn