Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được nhận thừa kế

    • 20/01/2021
    • Đào Quang Phong
    • Luật sư tư vấn về thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được nhận thừa kế. Hồ sơ giấy tờ cần thiết để tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận thừa kế? Các vấn đề cần lưu ý để thực hiện sang tên hợp pháp?

    1. Luật sư tư vấn quy định về quyền sử dụng đất khi nhận thừa kế:

    Thừa kế quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đến bởi lẽ đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích đối với các chủ thể có quyền và nghĩa vụ liên quan đối với người để lại di chúc. 

    Đây là vấn đề mà rất nhiều khách hàng đã liên hệ với Luật Minh Gia để được tư vấn. Nếu bạn cũng có những thắc mắc, băn khoăn về vấn đề này thì hãy liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định pháp luật về tặng, cho quyền sử dụng đất.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi về thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    2. Luật sư tư vấn thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Câu hỏi tư vấn: Bố mẹ tôi mất có để lại di chúc chia cho 4 anh chị em tôi 1 ngôi nhà gắn liền với vườn. Nhà ở nông thôn. Trong sơ đồ có lấy một số điểm mốc làm căn cứ chia ranh giới mà không cụ thể số met vuông. Nay bà chị đã mất các em đã có nhà riêng và đều ở xa quê. Các em và cháu đều thống nhất giao lại cho tôi toàn quyền sử dụng. Tôi muốn làm thủ tục và có bộ hồ sơ hướng dẫn để về làm việc với UBND xã. Tôi mua bộ hồ sơ ở đâu? Văn phòng Luật Minh Gia có bán ko? Mẫu hồ sơ gồm nội dung gì? Tôi thuê người phụ trách nhà đât ở xã họ ko nhận.

    Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

    Căn cứ theo những thông tin mà bạn cung cấp có thể hiểu ngôi nhà và mảnh vườn do bố mẹ bạn để lại di sản thừa kế đứng tên của bố mẹ bạn và di chúc lại cho tất cả các con. Trường hợp chị của bạn (người hưởng di sản thừa kế của bố mẹ bạn) đã mất thì theo quy định pháp luật những người hưởng thừa kế sẽ là chồng và các con của chị bạn. Trước khi chết nếu chị bạn chưa tặng cho bạn phần di sản thừa kế từ bố mẹ thì ngoài các em, bạn cần phải có sự đồng ý từ người chồng và các con của chị.

    Căn cứ theo Điều 212 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các thành viên gia đình thì:

    “1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

    2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

    Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.”

    Theo đó, nếu muốn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung thì phải thỏa thuận và được sự đồng ý của các thành viên trong gia đình. Theo thông tin bạn cung cấp thì đã được các em và cháu đồng ý, thống nhất giao cho bạn toàn quyền sử dụng di sản thừa kế. Tuy nhiên sự thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và có công chứng.

    Trong BLDS năm 2015 tuy không có quy định bắt buộc phải công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, tuy nhiên trong Luật Công chứng năm 2014 thì văn bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản là một trong những căn cứ để đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan có thẩm quyền:

    Theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng 2014 về công chứng văn bản thỏa thuân phân chia di sản như sau:

    “1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

    Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

    2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

    Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

    3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

    Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

    4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”

    Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì văn bản thỏa thuận phân chia di sản nói trên phải được công chứng để có giá trị về mặt pháp lý, đảm bảo quyền lợi cho bạn và các thành viên trong gia đình.

    Về phần hồ sơ thủ tục thì văn phòng Luật Minh Gia chúng tôi không bán, tuy nhiên chúng tôi sẽ hỗ trợ, hướng dẫn cho bạn để bạn có thể chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ có liên quan theo đúng quy định pháp luật.

    Để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được hưởng thừa kế bạn cần tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Làm thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận di sản tại văn phòng công chứng:

    Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    - Phiếu yêu cầu công chứng;

    - Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền);

    - Bản sao có công chứng CMND/hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: Người để lại di sản và người hưởng thừa kế di sản.

    - Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

    - Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

    - Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ tiết kiệm, đăng ký xe, cổ phiếu, cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản khác (nếu có);

    - Di chúc;

    Sau khi công chứng viên làm các thủ tục xác minh về di sản thừa kế sẽ hẹn người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    Bước 2: Tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

    – Người thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

    – Nộp thuế khi có thông báo của cơ quan thuế và nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.

    – Thời gian làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bước 3: Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

    – Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

    – Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng.

    – Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản.

    – Bản sao giấy khai sinh của người thừa kế, của người chết để làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

    – Giấy chứng tử.

    – Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

    (Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ).

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được hưởng thừa kế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn luật thừa kế trực tuyến để được giải đáp.

Bài viết nổi bật
 Gửi yêu cầu tư vấn