LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Có thể bổ sung phụ lục hợp đồng sau khi đã giao kết hợp đồng được không?

Phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng, phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Tuy nhiên, nội dung của phụ lục hợp đồng phải phù hợp và không được trái với nội dung của hợp đồng.

1. Luật sư tư vấn về phụ lục hợp đồng dân sự

Phụ lục hợp đồng được ký kết khi các bên cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng, tuy nhiên có những điều khoản trong hợp đồng trái pháp luật thì sẽ bị vô hiệu. Do đó, khi bạn ký kết các phụ lục hợp đồng và nếu còn vướng mắc thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ liên quan đến các vấn đề:

- Thời điểm giao kết;

- Thẩm quyền giao kết phụ lục hợp đồng;

- Trình tự, thủ tục giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi:  1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo trường hợp chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức trong lĩnh vực này.

2. Quy định về việc ký phụ lục hợp đồng

Nội dung tư vấn: Gửi Luật Minh Gia, hiện tôi đang viết điều khoản cho 1 hợp đồng lắp đặt thiết bị. Trong hợp đồng, phần giá hợp đồng chưa bao gồm Giá nhân công. Phần Giá nhân công này tôi muốn để lại sau này ký kết Phụ lục hợp đồng bổ sung. Vậy tôi phải viết như nào để có thể bổ sung vào DKCT 27.1 (e) Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng. Trong phần Giá hợp đồng, tôi đang ghi là Giá đã bao gồm chi phí dự phòng, trượt giá, các chi phí không xác định được từ thiết kế. Nếu ghi như vậy thì sau này tôi vẫn ký được Phụ lục hợp đồng bổ sung phải không? Trân trọng cám ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về hợp đồng như sau:

“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Như vậy, hợp đồng là thỏa thuận giữa các bên về những nội dung muốn hợp tác, quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

“1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.”

Như vậy, căn cứ theo quy định này thì phụ lục hợp đồng là một phần kèm theo của hợp đồng nhằm mục đích quy định hoặc giải thích rõ về một nội dung, điều khoản trong hợp đồng đã giao kết, do đó đối với trường hợp này bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận giao kết thêm phụ lục hợp đồng nếu muốn bổ sung thêm nội dung cho một điều khoản nào đó của hợp đồng lắp đặt thiết bị mà các bên ký kết.

Nếu bạn muốn thể hiện phần giá nhân công trong hợp đồng lắp đặt thiết bị sẽ được quy định cụ thể trong phụ lục hợp đồng thì trong phần điều khoản về giá hợp đồng ngoài những giá bạn đã nên bạn có thể thể hiện một lưu ý với nội dung về phần giá nhân công các bên sẽ thỏa thuận bổ sung cụ thể nếu có phát sinh. Sau khi có phát sinh về giá nhân công thì bạn sẽ căn cứ vào điều khoản này và điều khoản bạn đã nêu về “Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng” để yêu cầu thỏa thuận thêm về phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng trong trường hợp này của bạn sẽ là phần quy định chi tiết về giá nhân công trong điều khoản về giá của hợp đồng mà các bên đã giao kết. Tuy nhiên, do hợp đồng cũng như phụ lục hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên do đó nếu bạn muốn để nội dung giá nhân công sẽ ký kết sau trong phụ lục hợp đồng thì bạn cần thể hiện rõ ý chí và được sự đồng ý của bên còn lại thì bạn mới có thể yêu cầu ký kết thêm phụ lục hợp đồng nếu có phát sinh.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hợp đồng, gọi: 1900.6169

---------------

Câu hỏi thứ 2 - Tư vấn thắc mắc về hợp đồng cho vay trả góp

Chào Luật sư Minh Gia  e có ký Hợp đồng vay tín chấp để tiêu dùng số tiền 15.825.000 đồng của ngân hàng X vỡi lãi suất 3.75%/tháng, nhưng thực nhận có 15.000.000 đồng từ ngày 04/1x/2015. Theo hợp đồng thì mỗi tháng em phải đóng trả góp 809.000 đồng và em đã đóng được 1 năm rồi tổng số tiền là 9.722.000. Đến nay thì em không có khả năng chi trả nên đã 8 tháng gần nhất em chưa đóng tiền. Hiện tại thì ngân hàng có khởi kiện em, buộc em phải thanh toán số tiền 18.561.983 đồng cùng các khoản phí phạt và các khoản phí khác (nếu có) Vậy xin hỏi luật sư là Ngân hàng cho vay có làm đúng theo quy định nhà nước không? Và nếu ra toàn xét xử thì em sẽ bị xử lí ra sao theo quy định của phát luật? Mong Luật sư đưa ra hướng giải quyết giúp em giờ em lên làm thế nào cho hợp lí. và em trả bao nhiêu tiền cho ngân hàng thì đủ và đúng quy định của phát luật. Cảm ơn luật sư và rất mong nhận được sự phản hồi sớm nhất !

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Thời điểm cho vay là 2015 nên lãi suất sẽ áp dụng quy định của Bộ luật dân sự 2005. Cụ thể, Khoản 1 Điều 476 quy định: "Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng".

Như vậy, lãi suất các bên ký kết đã vi phạm quy định chung của pháp luật.

Về nghĩa vụ trả nợ, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

"Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác."

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169