LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Cha mẹ lập di chúc có phải được sự đồng ý của các con không?

Di chúc là một loại văn bản trong đó thể hiện ý chí của một người để định đoạt các vấn đề liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của mình cho người khác sau khi chết.

1. Luật sư tư vấn các vấn đề liên quan đến di chúc

Với mục đích tránh các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên trong gia đình liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế sau khi chết mà người có di sản thường có mong muốn lập di chúc để định đoạt các tài sản thuộc sở hữu của mình.

Tuy nhiên, do hiện nay pháp luật có quy định về nhiều loại di chúc khác và mỗi loại lại có một hình thức và điều kiện có hiệu lực nhất định, do đó người lập di chúc thường gặp khó khăn trong việc lập di chúc.

Nhằm hỗ trợ khách hàng giải đáp các vướng mắc trong quá trình lập di chúc, hiện này công ty Luật Minh Gia có cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc lập di chúc như dịch vụ soạn thảo di chúc, dịch vụ tư vấn qua Email, dịch vụ tư vấn qua tổng đài 1900.6169. Do đó, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc có nhu cầu hỗ trợ soạn thảo di chúc cụ thể thì có thể liên hệ với chúng tôi qua các hình thức đã nêu trên để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.

2. Cha mẹ lập di chúc có cần sự đồng ý của các con không

Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về lập di chúc như sau: Tôi muốn hỏi trường hợp ông tôi làm di chúc cho chị gái tôi thừa kế ngôi nhà và đất của ông đang đứng tên. Việc lập di chúc của ông được công chứng viên đến tận nhà lập và ký chứng thực, tuy nhiên việc lập di chúc của ông thì các con không được biết, vậy có hợp pháp không? Nếu các con đòi chia thừa kế thì có được không? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền thừa kế:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Nếu mảnh đất và căn nhà là tài sản riêng của ông thì ông có quyền lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình cho người khác. Để xem xét tính hợp pháp của di chúc thì cần dựa theo quy định về di chúc hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Nếu ông bạn đủ điều kiện để lập dichúc thì có thể tự lập di chúc và không có sự đồng ý của bất kỳ ai. Di chúc của ông bạn nếu là định đoạt tài sản của riêng người ông thì sẽ không cần phải có sự họp mặt và xin ý kiến của mọi người trong gia đình vì họ không có quyền tham gia quyết định.

Theo quy định trên thì việc ông bạn làm di chúc cho chị gái bạn thừa kế ngôi nhà và đất của ông đang đứng tên là hợp pháp. Hình thức của di chúc cũng theo đúng quy định của pháp luật, do đó các con không có quyền yêu cầu chia thừa kế trừ trường hợp có những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

>> Giải đáp thắc mắc về lập di chúc, gọi: 1900.6169

----------------

Câu hỏi thứ 2 - Tư vấn chia thừa kế khi người chết không để lại di chúc

Thưa luật sư em có 1 số thắc mắc về quyền hưởng thừa kế đất mong luật sư tư vấn giúp em,Nội dung như sau: cụ ngoại em có hai người còn 1 trai 1 gái. Con trai liệt sĩ k có vợ con, sau khi cụ e mất sang tên cho bà e hưởng đất nhà thờ cúng trong giấy tờ ghi hộ gia đình chủ hộ là tên bà. Bây h bà e già, muốn sang tên cho con trai hưởng đất nhà để thờ cúng. Như thế là đúng hay sai. Nhưng khi làm giấy tờ chuyển quyền hưởng miếng đất nhà thì bên địa chính huyện người ta nói là theo bộ luật thừa kế đất của bộ luật dân sự thì con rể(chồng bà em) lại được hưởng thừa kế miếng đất nhà bên vợ đó. bây h mẹ chồng có được hưởng miếng đất nhà bên vợ không? Mong luật sư tư vấn giúp em! Em xin cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau: 

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Trường hợp cụ của anh trước khi mất không để lại di chúc thì toàn bộ di sản thừa kế của cụ sẽ được chia theo pháp luật và được chia đều cho những người cùng hàng thừa kế theo quy định nêu trên. Quy định của pháp luật liên quan tới chia di sản thừa kế từ Pháp lệnh thừa kế 1980 tới hiện tại là Điều 651 BLDS 2015 thì con rể (chồng của bà anh) không thuộc diện được hưởng thừa kế của cụ.

Gia đình có thể đề nghị Cán bộ tiếp nhận hồ sơ giải thích cụ thể quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Cha mẹ lập di chúc có phải được sự đồng ý của các con không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Bài viết liên quan
Hotline: 1900 6169