Châu Thị Tú Hảo

Tự ý nghỉ việc mà không báo trước có phải bồi thường không?

Hợp đồng lao động được xem là cơ sở để xác lập quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Quan hệ lao động này được pháp luật bảo vệ cho nên khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên cần đảm bảo thủ tục theo luật định. Vậy trong trường hợp người lao động có thể nghỉ mà không phải báo trước? Hay tự ý nghỉ việc mà không báo trước có phải bồi thường không?

Câu hỏi:

Em viết đơn xin nghỉ việc mà công ty bắt làm đủ 45 ngày kể từ ngày viết đơn mà em nghỉ việc luôn vậy em có phải đền bù HĐLĐ không? Mức đền bù ra sao ạ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, đối với trường hợp của bạn, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

1. Thời gian báo trước đối với từng loại hợp đồng lao động khi người lao động đơn phương chấm hợp đồng:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

“a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Bên cạnh đó, quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù như sau:

“Ngành, nghề, công việc đặc thù và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau:

1. Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2. Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.”

2. Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động mà không cần báo trước:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

“a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”

Như vậy, theo như trình bày của bạn công ty bắt làm đủ 45 ngày kể từ ngày viết đơn xin nghỉ việc tuy nhiên bạn mong muốn nghỉ trước thời hạn 45 ngày đó. Theo như các quy định phía trên, trong một số trường hợp cụ thể tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động mới có căn cứ để nghỉ việc và không cần báo trước. Nếu như bạn nộp đơn xin nghỉ việc trong điều kiện bình thường và không thuộc vào các trường hợp được liệt kê thì bạn cần phải đáp ứng thời gian thông báo trước cho từng loại hợp đồng. Cụ thể trong trường hợp của bạn nếu bạn đang làm theo hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn phải báo trước ít nhất 45 ngày trước khi nghỉ việc.

3. Nghỉ việc không báo trước phải bồi thường thế nào?

Với các trường hợp yêu cầu báo trước khi nghỉ việc mà người lao động không thực hiện sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Chế tài xử phạt cho trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

“1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Ngoài ra, nếu hợp đồng lao động ghi nhận một số khoản khác liên quan đến thỏa thuận của các bên ví dụ như thỏa thuận về đào tạo và cam kết thời gian đào tạo thì người lao động cũng có nghĩa vụ phải bồi thường theo thỏa thuận.

Các khoản tiền sau đây bạn vẫn có thể được hưởng khi nghỉ việc không báo trước, mặc dù phải bồi thường cho người sử dụng lao động nhưng bạn vẫn được hưởng các quyền lợi sau:

  • Thanh toán tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán: Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động.
  • Thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết: Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người lao động được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Do đó, nếu bạn nghỉ việc mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép năm thì dù bạn không báo trước vẫn được thanh toán khoản tiền này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia. Mọi thông tin, hồ sơ bổ sung kèm theo nếu có quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 1900.6169 hoặc gửi về hòm thư tư vấn của chúng tôi để được hướng dẫn.

Hỏi tư vấn qua điện thoại