LS Xuân Thuận

Tư vấn tuổi về hưu từ năm 2016

Tôi sinh ngày 26/5/1957. Hiện đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn (viên chức) tại một công ty sự nghiệp công lập.

 
Nội dung câu hỏi tư vấn:
 
Trước đây, từ tháng 7 năm 1976 đến tháng 7 năm 2003 tôi làm công nhân đo đạc địa hình đáy biển và công nhân trắc địa bản đồ, chức danh nghề nghiệp ghi rõ trong sổ đóng bảo hiểm là công nhân đo đạc. Thời gian từ tháng 8 năm 2003 cho đến nay, tôi được điều động về làm nhân viên kỹ thuật phụ trách kho tư liệu (Thủ Kho). Từ tháng 5 năm 2015 sát nhập vào một công ty tư vấn. Do điều kiện sức khỏe, chuyên môn tôi không đáp ứng được yêu cầu công việc, tháng 3 năm 2016 tôi làm đơn xin chăm dứt hợp đồng làm việc để hưởng chế độ hưu trí.
 
Xong một điều đáng quan tâm là Phòng tổ chức nơi tôi làm việc trả lời là tôi không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Vậy xin luật sư cho tôi biết tôi có đủ điều kiện nghỉ để hưởng ngay chế độ hưu không và nếu hưởng thì bắt đầu từ tháng năm nào? Xin trân trọng cảm ơn.
   
Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cần tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
 
* Căn cứ pháp lý
 
Điều 46 Luật Viên chức 2010 về chế độ hưu trí quy định:
 
“1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.
 
2. Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.”
 
Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 về điều kiện hưởng lương hưu quy định:
 
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.                                                   
4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

 
Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
 
“Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
 
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
 
b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
 
c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

* Áp dụng các quy định trên, điều kiện để được hưởng lương hưu hàng tháng yêu cầu đáp ứng đủ các tiêu chí:

(1) Có ít nhất 20 năm đóng BHXH bắt buộc,

(2) Tuổi về hưu, và/hoặc

(3) Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (nếu có)
 
Theo đó, độ tuổi về hưu của anh/chị sẽ là:
 
- Trường hợp 1: anh/chị không suy giảm khả năng lao động hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%: tuổi về hưu là 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam (nghĩa là nếu anh là nam thì hiện nay anh thiếu 1 tuổi và phải đến ngày 27/5/2017 anh mới đủ tuổi về hưu);

 

- Trường hợp 2: anh/chị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% và không có 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: nếu về hưu năm 2016 thì tuổi về hưu là đủ 51 tuổi với nam và đủ 46 tuổi với nữ (nghĩa là anh/chị đã đủ tuổi về hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động).

 

- Trường hợp 3: anh/chị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: tuổi về hưu là 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ (trường hợp này anh/chị cũng đã đủ điều kiện về tuổi để về hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động)

 

- Trường hợp 4: anh/chị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: trường hợp này anh/chị đủ điều kiện về hưu kể từ thời điểm có đủ ít nhất 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại và có kết luận của hội đồng giám định y khoa về tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, không có yêu cầu về tuổi.
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn tuổi về hưu từ năm 2016. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
Luật Gia Nguyễn Thúy Hạnh – Công ty Luật Minh Gia