Phạm Liên

Tư vấn hưởng chế độ thai sản của chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật sư tư vấn về vấn đề Cán bộ xã phường không chuyên trách hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức trợ cấp khi hưởng chế độ thai sản đối với người lao động. Nội dung tư vấn như sau:

Câu hỏi tư vấn: Kính gửi Công ty luật Minh Gia ! Lời đầu cho tôi gửi lời chúc sức khỏe tới toàn thể công ty, chúc công ty Luật Minh Gia ngày càng thành công và phát triển! Tôi có một số câu hỏi cũng như thắc mắc mong muốn công ty có thể tư vấn giúp tôi.tháng 6 năm 2016 tôi được tuyển vào UBND phường với chức vụ cán bộ bán chuyên trách với mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng. Vào tháng 1 năm 2017 vợ tôi có sinh con ( vợ chưa tham gia BHXH) sau khi vơ tôi sinh con cán bộ phòng tài chính kế toán của UBND phường không tư vấn cũng như thông báo cho tôi về chế độ thai sản của vợ khi có chồng đóng BHXH. Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 do đó tôi không biết để làm thủ tục để nhận trợ cấp BHXH. Vậy Phòng Tài chính kế toán UBND phường làm thế có đúng hay sai? Tháng 2 năm 2019 tôi nghỉ ở UBND và 2 vợ chồng tôi làm việc tại công ty tư nhân với mức lương tối thiểu vùng 2 là 3.530.000đ. có BHXH. Tới tháng 10 này vợ tôi, tôi dự kiến sinh con phương pháp mổ đẻ. Vậy tôi và vợ tôi sẽ nhận được chế độ BHXH cụ thể như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. Cảm ơn quý công ty đã quan tâm tới câu hỏi của tôi !!!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Với yêu cầu của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, Chế độ thai sản của anh khi làm việc tại UBND phường. 

Theo quy định tại khoản 1, điều 2, Luật BHXH 2014 quy định về đối tượng đóng BHXH bắt buộc: 

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
 

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn." 

Như vậy, anh là cán bộ không chuyên trách ở phường và là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 

Tuy nhiên theo quy định tại điều 30, Luật BHXH 2014 về đối tượng được hưởng chế độ thai sản: "Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này." 

Theo đó, anh là người hoạt động không chuyên trách ở phường tuy là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng anh chỉ được hưởng 2 chế độ là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất chứ không được hưởng chế độ thai sản. Do đó, Phòng tài chính kế toán của UBND phường làm thế là phù hợp theo quy định pháp luật. 

Thứ hai, chế độ thai sản mà anh và vợ sẽ được nhận. 

* Điều kiện hưởng: được quy định tại điều 31, Luật BHXH 2014 như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Anh và chị bắt đầu tham gia BHXH bắt buộc từ tháng 2 năm 2019 và chị vợ của anh dự kiến sinh vào tháng 10 năm 2019, như vậy tính đến khi sinh con anh và chị đã có 8 tháng đóng BHXH. Do đó cả anh và chị có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản của chế độ BHXH bắt buộc.

** Chế độ cụ thể mà anh và chị được hưởng:

Thứ nhất, đối với vợ anh

Căn cứ theo quy định tại điều 34, Luật BHXH 2014:

“1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.”

Thời gian hưởng trước và sau khi sinh tối đa là 06 tháng, trong đó thời gian nghỉ tối đa trước khi sinh là 02 tháng. Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Khi vợ anh sinh con thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại điều 38, Luật BHXH 2014: "Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi."

Theo đó, mức hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần tháng lương cơ sở tại tháng mà vợ anh sinh con. 

Thứ hai, đối với người chồng, khi vợ bạn sinh con mà theo phương pháp phẫu thuật thì bạn được hưởng 07 ngày làm việc theo quy định tại khoản 2, điều 34, Luật BHXH 2014 như sau:

“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”

Mức hưởng một ngày bằng mức hưởng chế độ theo tháng chia cho 24 ngày làm việc của anh. 

Trân trọng.

Phòng Luật sư tư vấn lao động - Công ty Luật Minh Gia.