Cà Thị Phương

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động như thế nào?

Luật sư tư vấn về vấn đề đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động. Cụ thể như sau:

 

Nội dung tư vấn: Kính gửi quý công ty luật Gia Minh, Công ty tôi 100% vốn của Đài Loan, giám đốc đồng thời là chủ đầu tư. Tôi có một câu hỏi như sau muốn nhờ luật Gia Minh giải đáp giúp ạ: Nếu công ty tôi đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đầy đủ cho nhân viên thì trong trường hợp có tai nạn lao động xảy ra thì công ty tôi có có phải chi trả khoản đền bù hay trợ cấp gì cho người lao động bị tai nạn không hay bên bảo hiểm xã hội sẽ chi trả toàn bộ các chi phí này ạ? Rất mong nhận được phản hồi từ phía quý công ty ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 

Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì:

 

Điều 21. Trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động

 

1. Lập hồ sơ để ng­ười lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

 

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của ng­ười lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

 

3. Giới thiệu ngư­ời lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

 

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

...

Bên cạnh đó, tại Điều 12 Khoản 1 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) có quy định:

 

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

 

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

 

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

...

Như vậy thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động. Khi đó, nếu người lao động bị tai nạn lao động thì trách nhiệm của người sử dụng được quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012 như sau:

 

Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

 

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

 

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

 

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn có thêm một số trách nhiệm theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Lao động năm 2012:

 

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

 

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

 

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

 

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

 

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

 

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

 

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng !
CV tư vấn: Nguyễn Hoa - Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169