Cà Thị Phương

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động khi xảy ra tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Tai nạn lao động là vấn đề không mong muốn nhưng thực tế số vụ tai nạn lao động ngày càng có xu hướng tăng, vậy khi người lao động bị tai nạn lao động thì doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả những khoản gì và chế độ bảo hiểm được hưởng như thế nào. Để được giải đáp cụ thể, bạn có thể liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ tư vấn.

1. Luật sư tư vấn về trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động khi bị tai nạn lao động

Tại Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể về trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị tai nạn lao động, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp có hành vi trốn tránh không chi trả cho người lao động hoặc chi trả không đầy đủ theo quy định pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Do đó, nếu bạn hoặc người thân của mình gặp phải vấn đề này và chưa biết doanh nghiệp đã thực hiện đúng quy định pháp luật không thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề:

- Các khoản chi phí y tế người lao động được chi trả;

- Mức bồi thường hoặc trợ cấp người lao động được hưởng;

- Tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian điều trị do tai nạn lao động.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm trường hợp chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Doanh nghiệp phải chi trả những khoản nào cho NLĐ bị tai nạn lao động?

Nội dung yêu cầu tư vấn: Kính gửi luật sư, Tôi muốn xin tư vấn về luật tai nạn lao động:

 - Bên tôi có 1 bạn trên đường đi làm về (Trên cung đường về nhà) bị tai nạn giao thông ( Con chó chạy đập vào xe và ngã bị dập chân) Vậy cho tôi hỏi: Quy trình và trách nhiệm của người sử dụng lao động có giống như trình bày ở trên không? Nếu không đúng thì Doanh nghiệp phải làm gì?

 Bước 1: Công ty phải thực hiện trách nhiệm thanh toán viện phí, lương

 Bước 2: Nếu đi giám định mà trên 5% thì phải có trách nhiệm bồi thường, trợ cấp ( Nhưng trong trường hợp này thì xét về luật An toàn vệ sinh lao động chỉ phải trả trợ cấp thôi đúng không?).  Rất mong nhận được tư vấn của quý luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ tại Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định:

“Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Do đó, nếu cá nhân bị tai nạn của công ty bạn bị tai nạn giao thông trên tuyến đường về từ công ty về nhà trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý được xác định là suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn giao thông gây ra thì bạn ấy sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động. Nếu tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì người lao động sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Trong trường hợp người lao động của công ty được xác định đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì công ty phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động, cụ thể:

“Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này”.

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm sau:

+ Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu kịp thời đến khi điều trị ổn định cho người lao động:

Trả chi phí khám chữa bệnh cùng với bảo hiểm y tế; bao gồm cả những chi phí ngoài danh mục được bảo hiểm y tế thanh toán;

Trả chi phí giám định mức độ suy giảm khả năng lao động khi suy giảm dưới 5% khả năng lao động do người sử dụng lao động giới thiệu;

Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

+) Trả nguyên lương trong thời gian điều trị;

+) Bồi thường hoặc chi trả trợ cấp cho người lao động.

Trong trường hợp của doanh nghiệp bạn, việc doanh nghiệp bạn phải chi trả tiền bồi thường hay trợ cấp trong tai nạn của người lao động thì doanh nghiệp cần căn cứ vào biên bản tai nạn lao động, xác định người lao động có lỗi trong quá trình xảy ra tai nạn hay không?

Trường hợp 1: Nếu người lao động không hoàn toàn có lỗi trong quá trình xảy ra tai nạn lao động thì phía doanh nghiệp phải tiến hành bồi thường cho người lao động theo mức:

-  Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

-  Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Trường hợp 2: Nếu tai nạn lao động trên là do lỗi của người lao động gây ra thì doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả cho họ một khoản tiền ít nhất bằng 40% số tiền bồi thường tương ứng với mức độ suy giảm khả năng lao động.

Như vậy, trong quá trình giải quyế quyền lợi cho người lao động khi xảy ra tai nạn lao động doanh nghiệp phải bồi thường hay chi trả trợ cấp cho người lao động phụ thuộc vào yếu tố lỗi của người lao động trong quá trình xảy ra tai nạn đó.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169