LS Trần Khánh Thương

Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ

Trợ cấp thôi việc là gì? Trách nhiệm chi trả sợ cấp thôi việc cho người lao động được quy định như thế nào? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động qua nội dung tư vấn sau đây:

1. Luật sư tư vấn Luật Lao động

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt trong một số trường hợp. Đây là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhưng trên thực tế, không phải người lao động nào cũng biết rõ các khoản trợ cấp mình có thể nhận được khi chấm dứt hợp đồng lao động nên đôi khi bỏ sót quyền lợi của mình.

Để nắm rõ các quy định về vấn đề này, bạn hãy tìm hiểu Bộ luật Lao động 2012 hoặc liên hệ với Công ty Luật Minh Gia chúng tôi qua Hotline 1900.6169 để chúng tôi tư vấn cụ thể hơn về:

- Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc;

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc;

- Các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Ngoài ra, bạn tham khảo thêm tình huống chúng tôi cung cấp sau đây để tìm hiểu thêm và áp dụng vào trường hợp của mình.

2. Tư vấn trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Tôi là một nhân viên kỹ thuật. Tôi bắt đầu làm việc cho một công ty nhà nước vào tháng 4-2001. Đến tháng 7-2011 công ty nhà nước này chuyển giao toàn bộ qua một công ty tư nhân. Đến tháng 9-2016 tôi làm đơn xin thôi việc tại công ty tư nhân này. Vậy xin cho hỏi tôi có được lãnh tiền trợ cấp thôi việc không? Nếu được thì sẽ được tính như thế nào? Trợ cấp thôi việc sẽ do nhà nước trả hay do cơ quan tôi trả. Nhờ luật sư góp ý giùm cho tôi xin cám ơn.

Trả lời tư vấn:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 quy định: "1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc".

Theo đó nếu anh/chị chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì được chi trả trợ cấp thôi việc với cách tính mức hưởng dựa trên bình quân tiền lương 06 tháng cuối trước khi anh/chị nghỉ việc và tổng thời gian anh/chị đã làm việc cho người sử dụng lao động mà được tính hưởng trợ cấp thôi việc, cụ thể về vấn đề này chúng tôi đã tư vấn qua bài viết "Tư vấn về trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp".

Đồng thời, Khoản 2 Điều 9 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động kế tiếp sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp: "Chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật lao động đối với thời gian người lao động làm việc thực tế cho mình và trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp trước khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản (kể cả thời gian làm việc tại khu vực nhà nước được tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trước ngày 01 tháng 01 năm 1995) khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động".

Căn cứ vào quy định này thì cơ quan hiện nay có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho anh/chị.

1 |==========================

Các chế độ được hưởng khi thôi việc

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Cho tôi xin hỏi với trường hợp của tôi sinh ngày 10/2/1962 vào làm công nhân lâm trường năm 1984 đến năm 2004 tôi chuyển qua công ty cổ phần thương mại đến năm 2009 thì về lại lâm trường ( công ty TNHH nhà nước một thành viên lâm nghiệp Phú Lộc đến 30 /9/2016. Hiên nay công ty giải thể. Tôi đã đóng BHXH 32 năm 1 tháng. Trường hợp tôi thì hưởng chế độ như thế nào?

Trả lời tư vấn:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

Nghỉ hưu và các chế độ được hưởng khi thôi việc.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn hiện nay 54 tuổi, có 32 năm 01 tháng tham gia bảo hiểm xã hội. Khi bạn chấm dứt hợp đồng do công ty giải thể, công ty có nghĩa vụ thanh toán trợ cấp thôi việc cho bạn. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động lao động, bạn nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán trợ cấp thất nghiệp cho bạn.

Sau khi hưởng xong hai khoản trợ cấp trên, bạn có thể chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu. Cụ thể các vấn đề, bạn tham khảo theo thông tin hướng dẫn trên đường link trên.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

2 |==========================

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Chào luật sư! Xin cho em hỏi, em đã làm cty được 7 năm 8 tháng nhưng vì tụi em muốn kinh doanh riêng nên em đã viết đơn xin nghỉ và làm đúng thủ tục xin nghỉ. nhưng em không biết về việc trợ cấp khi nghỉ việc, phía cty không có khoản trợ cấp nào cho em. Nay e xin hỏi nếu thời gian em làm nêu trên em sẽ nhận được trợ cấp như thế nào của công ty. Vì hiện nay em đã nghỉ việc được 1 năm rồi. Em cảm ơn luật sư.

Trả lời tư vấn:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự thông qua bài viết "Chế độ trợ cấp thôi việc". Theo đó, nếu anh/chị đã chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật với công ty thì anh/chị được chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc tại công ty mà chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nếu anh/chị đủ điều kiện để được trả trợ cấp thôi việc mà công ty không chi trả anh/chị cần khiếu nại lên lãnh đạo công ty, nếu lãnh đạo không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng anh/chị có quyền khiếu nại lên Phòng Lao động Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện lên Tòa án.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Ngoài ra, anh/chị có thể tham khảo thêm qua một số văn bản pháp luật sau đây có quy định và hướng dẫn đối với trường hợp của anh/chị:

- Bộ luật Lao động 2012

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP

3 |==========================

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Kính gửi công ty luật minh gia!   Tôi mong được tư vấn về chế độ bảo hiểm xã hội như sau: tôi vào làm công nhân cho công ty cao su từ tháng 8 năm 1988 cho đến tháng 4/2015 thì chấm dứt hợp đồng lao động. Tôi đã làm chế độ bảo hiểm thất nghiệp , nhưng chế độ mà người lao động được hưởng từ năm 2009 trở về trước công ty cao su chưa thanh toán cho tôi. Vậy tôi phải làm các thủ tục gì để công ty thanh toán cho tôi. Tôi khẩn thiết mong công ty luật minh gia tư vấn cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

..."

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

"1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

Theo quy định này để được hưởng trợ cấp thôi việc cần có đủ 2 điều kiện là hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1,2,3,5,6,7,9 và 10 Điều 36 của Bộ luật Lao động và người lao động làm việc thường xuyên đủ từ 12 tháng trở lên. Như vậy, nếu như anh/ chị chấm dứt HĐLĐ không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật, đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị sa thải thì sẽ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.

Về cách tính trợ cấp thôi việc anh/chị có thể tham khảo bài viết sau: Tư vấn về cách tính trợ cấp thôi việc

Nếu anh/chị đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định trên mà phía doanh nghiệp không chi trả thì có quyền làm đơn khiếu nại gửi tới ban giám đốc công ty yêu cầu chi trả trợ cấp thôi việc. Nếu công ty không giải quyết thì anh/chị có quyền khiếu nại gửi tới Phòng lao động - thương binh và xã hội hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi công ty có trụ sở.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900 6169