Phương Thúy

Thủ tục tặng cho đất để thờ làm nơi thờ cúng như thế nào?

Khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất cần nắm được các quy định pháp luật như điều kiện chuyển quyền sử dụng đất, điều kiện về chủ thể chuyển quyền sử dụng đất, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chi phí chuyển quyền sử dụng đất để hạn chế những rủi ro có thể phát sinh từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.

Có rất nhiều trường hợp người sử dụng đất muốn chuyển quyền sử dụng đất cho gia đình để thờ phụng tổ tiên nhưng lại không biết xác định chủ thể nhận chuyển quyền là ai cho đúng quy định pháp luật. Vì vậy Luật Minh Gia gửi đến Quý khách hàng tình huống thực tế dưới đây là một ví dụ minh họa.   

Câu hỏi: Gia đình tôi có một mảnh đất hương hỏa hiện đang làm Từ đường chung cho Gia đình. Từ năm 1975 em của ông nội tôi đi tập kết ở miền Bắc vào và ở tại mảnh đất đó. Sau đó đã làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của bà (Vợ ông). Hai ông bà chỉ có 1 người con gái đã lấy chồng và theo chồng (hiện đang còn sống). Vừa qua, tôi đã làm thủ tục sang tên cho cô con của ông bà và cô cũng đồng ý chuyển quyền sử dụng cho Từ đường của gia đình. Tôi muốn chuyển sổ đỏ mang tên của “Từ đường Gia đình” có được không? Cần những thủ tục gì không? Nhờ Luật sư tư vấn giúp. Xin trân trọng cảm ơn!

Giải đáp:

Điều 5 Luật đất đai 2013 đã liệt kê Người sử dụng đất bao gồm cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo nên ngoài những chủ thể này thì sẽ không được Nhà nước ghi nhận với tư cách Người sử dụng đất, điều đó đồng nghĩa với việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi nhận Người sử dụng đất là một trong các chủ thể tại Điều 5 Luật đất đai 2013.

Bên cạnh đó Điều 5 Thông tư 23/2014 TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, được sửa đổi tại thông tư 33/2017 TT-BTNMT cũng quy đinh như sau:

Điều 5. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận

1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

“a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi "Hộ chiếu số:..., nơi cấp:..., năm cấp:..."; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);

…”

Đối chiếu quy định nêu trên, nếu đứng tên “Từ đường gia đình” là không hợp lý vì không thuộc trường hợp được liệt kê tại Điều 5 Luật đất đai 2013 và Điều 5 của Thông tư 23/2014 TT-BTNMT sửa đổi tại thông tư 33/2017 TT-BTNMT, trường hợp gia đình muốn sử dụng đất để thờ cúng tổ tiên thì các thành viên trong gia đình có thể lập văn bản thỏa thuận cử một cá nhân hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm quản lý thửa đất. Sau khi đã cử được một người hoặc một nhóm người rồi thì sẽ tiến hành thủ tục chuyển nhượng hoặc thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Thủ tục tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Bước 1: Ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng, Phòng công chứng trong phạm vi cấp tỉnh nơi có đất. Người tặng cho và người nhận tặng cho có thể trực tiếp thực hiện thủ tục này hoặc ủy quyền cho người khác có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thông qua hợp đồng ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực.

- Bước 2: Thực hiện đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất, đồng thời thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Trên đây là giải đáp của Luật Minh Gia dựa trên thông tin ban đầu mà anh/chị cung cấp, Luật Minh Gia hi vọng sẽ giải đáp được những thắc mắc của anh/chị.

Trân trọng./.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí