Trần Diềm Quỳnh

Thủ tục giải quyết thôi việc theo quy định mới nhất

Nhờ luật sư tư vấn về thủ tục nghỉ việc thế nào? Chấm dứt hợp đồng lao động có trái pháp luật hay không, có nhận được bảo hiểm không cụ thể như sau: Em làm cho công ty được 3 năm, kí hợp đồng 1 năm. Và kí 1 hợp đồng 2 năm, đến tháng 6 này e chấm dứt hợp đồng 2 năm, và em không muốn tiếp tục làm nữa. E làm đơn từ 3 tháng 5, trưởng bộ phận, thủ kho, kế toán đều xác nhận kí biên bản bàn giao máy móc, và vật tư đầy đủ không nợ lần gì với công ty nữa.

Do khúc mắc với cấp quản lý của em, nên 10 tháng 5  sếp bảo em nghỉ, và em nghỉ luôn, đơn của e đến cấp trên là giám đốc dự án lại không kí cho em. Bảo em tự ý nghỉ giữa chừng, và trả về phòng nhân sự. Cho e hỏi như vậy em có lấy được bảo hiểm không, và như vậy có bị coi là vi phạm hợp đồng lao động không.

1. Tư vấn về thủ tục giải quyết thôi việc theo quy định

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Gia. Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Quy định về thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định tại Bộ luật Lao động có quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.”

>> Tư vấn quy định về thủ tục nghỉ việc, gọi: 1900.6169

Trong trường hợp của bạn, đến tháng 6 này bạn chấm dứt hợp đồng 2 năm, và bạn không muốn tiếp tục làm nữa. Như vậy, bạn và công ty sẽ chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp hết hạn hợp đồng lao động. Khi đó, trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Bộ luật lao động như sau:

“1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động giữa bạn và công ty, bên công ty phải thông bảo bằng văn bản cho bạn ít nhất 15 ngày trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Bạn không cần phải làm đơn xin nghỉ việc và cũng không cần phải cần có sự đồng ý của cấp trên, cụ thể là giám đốc dự án. Khi bạn làm đơn xin nghỉ việc từ 3/5, trưởng bộ phận, thủ kho, kế toán đều xác nhận kí biên bản bàn giao máy móc, và vật tư đầy đủ.

Do khúc mắc với cấp quản lý, nên 10/5 sếp bảo bạn nghỉ, và bạn đồng ý nghỉ. Khi đó, trường hợp nghỉ việc của bạn là chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động 2014 khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, hai bên chỉ thỏa thuận miệng, hoàn toàn không có một văn bản cụ thể về việc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Pháp luật cũng không quy định khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động phải lập thành văn bản. Do đó, việc bạn nghỉ theo yêu cầu nghỉ việc của sếp là không trái với quy định của pháp luật.

- Về nhận sổ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc

Vì việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa bạn và công ty không trái với quy định của pháp luật nên khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.”

Ngoài ra, công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho bạn theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

Như vậy, theo những quy định trên bạn có quyền yêu cầu công ty trả sổ BHXH và nhận các chế độ BHXH tương ứng sau khi nghỉ việc.

>> Tư vấn thắc mắc về giải quyết thôi việc, gọi: 1900.6169

---

2. Hỏi về thủ tục xin nghỉ việc

Câu hỏi:

Em có làm việc tại 1 công ty nước ngoài được 10 tháng thì công ty chuyển em qua bộ phận khác, công ty không hỏi ý hay thỏa thuận trước với em gì cả, tự làm quyết định điều chuyển. Qua được 3 ngày thì em viết đơn xin nghỉ việc, sau 4 ngày viết đơn thì em viết đơn xin nghỉ phép 5 ngày và nghỉ luôn không làm cho công ty nữa. Công ty có ra thông báo phạt hợp đồng với em.

Xin luật sư cho em hỏi em tự ý nghỉ như vậy có bị phạt hợp đồng như công ty thông báo không? Nếu bị phạt thì số tiền là bao nhiêu? Và công ty làm như vậy có bị vi phạm gì không? Xin Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Minh Gia. Yêu cầu của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng

Bộ luật lao động quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau:

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.”

Từ căn cứ trên do nhu cầu sản xuất, kinh doanh người sử dụng lao động có quyền điều chuyển bạn sang bộ phận khác dưới 60 ngày mà không cần sự đồng ý của bạn nhưng phải báo trước cho bạn biết trước ít nhất 3 ngày làm việc. Và nếu công việc mới có tiền lương thấp hơn tiền lương công việc cũ (tuy nhiên tiền lương công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ) thì bạn vẫn được giữ nguyên mức lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

- Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật lao động quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Xem trích dẫn tại phần tư vấn (1)''

- Quy định về đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Bộ luật lao động quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

- Vấn đề bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng trái quy định thì phải chịu nghĩa vụ bồi thường theo quy định Luật lao động. Theo như bạn trình bày thì hành vi trên có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật lao động về chấm dứt hợp đồng.

Bộ luật lao động về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Do đó nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Ngoài ra bạn còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Trân trọng.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí