Trần Thị Cẩm Hằng

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô quy định thế nào?

Trên thực tế, có rất nhiều phương tiện đã quá thời gian sử dụng, cũ kỹ bộ máy nhưng vẫn được đưa vào hoạt động và tham gia giao thông trên đường. Điều này ẩn chứa rất nhiều nguy cơ bên trong và khả năng gây ra ô nhiễm môi trường là rất lớn. Do đó, để đảm bảo an toàn kỹ thuật cũng như bảo vệ môi trường, việc đưa xe ô tô đi đăng kiểm là một việc là vô cùng đúng đắn và cần thiết. Vậy đăng kiểm là gì? Thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như thế nào? Trong trường hợp quá thời hạn đăng kiểm thì bị xử lý ra sao? Trong bài viết dưới đây, Luật Minh Gia sẽ cung cấp những kiến thức liên quan tới vấn đề đăng kiểm xe ô tô. Mời bạn đọc tham khảo

1. Đăng kiểm xe ô tô là gì?

Đăng kiểm ô tô là việc cơ quan chuyên ngành kiểm định xe ô tô để kiểm tra, đánh giá định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Thông qua việc đăng kiểm giúp kiểm tra mức độ an toàn của phương tiện, tránh được các rủi ro cho người điều khiển và cả những người tham gia giao thông khác trong quá trình lưu thông trên đường.

2. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô quy định thế nào?

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định cụ thể tại Phụ lục XI Ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trong đó, với từng loại xe ô tô khác nhau sẽ quy định cụ thể về chu kỳ kiểm định, bao gồm chu kỳ kiểm định đầu và chu kỳ kiểm định định kỳ. Phụ lục XI được quy định như sau:

2.1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải:

  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu: 30 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất dưới 7 năm: 18 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất từ 7 – 12 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất trên 12 năm: 6 tháng

2.2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải:

  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu với xe sản xuất đến 05 năm không cải tạo: 24 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ xe sản xuất đến 05 năm không cải tạo: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ xe sản xuất trên 05 năm không cải tạo: 6 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu với xe có cải tạo: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe có cải tạo: 6 tháng

2.3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ:

  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu với xe không cải tạo: 18 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu với xe có cải tạo và không cải tạo: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe không cải tạo: 6 tháng

2.4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dụng, ô tô đầu kéo:

  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu: 24 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất dưới 7 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất trên 7 năm: 6 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất trên 20 năm: 3 tháng

2.5. Ô tô rơ moóc, sơmi rơ moóc:

  • Chu kỳ đăng kiểm lần đầu: 24 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất dưới 12 năm: 12 tháng
  • Chu kỳ đăng kiểm định kỳ với xe sản xuất trên 12 năm: 6 tháng

*Lưu ý:

- Chu kỳ lần đầu chỉ áp dụng với xe chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 2 năm kể từ năm sản xuất.

- Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm luôn cả người lái.

- Xe có cải tạo là xe đã được thay đổi tính năng sử dụng, thay đổi trong các hệ thống như: hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống treo, hệ thống truyền lực…

3. Mức xử phạt đối với vi phạm về thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn đăng kiểm xe ô tô được áp dụng cho người điều khiển xe và cả chủ phương tiện. Theo đó, Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về mức xử phạt đối với từng đối tượng như sau:

* Đối với người điều khiển xe:

Tại Khoản 9 Điều 4a Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). (điểm a Khoản 5)

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). (điểm c Khoản 6)

Ngoài ra, người điều khiển xe quá hạn đăng kiểm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là  tước Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo điểm a Khoản 8 Điều 16 sửa đổi Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

* Đối với chủ xe:

Căn cứ điểm b Khoản 8 và điểm c Khoản 9 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì các mức phạt đối với chủ xe khi vi phạm về thời hạn đăng kiểm xe ô tô như sau:

- Trường hợp chủ xe là cá nhân:

+ Quá hạn đăng kiểm dưới 1 tháng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

+ Quá hạn đăng kiểm từ trên 1 tháng: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

- Trường hợp chủ xe là tổ chức:

+ Quá hạn đăng kiểm dưới 1 tháng: phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

+ Quá hạn đăng kiểm từ trên 1 tháng: phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

Hỏi tư vấn qua điện thoại