Trần Tuấn Hùng

Thắc mắc về chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo nghị định 108/2014/NĐ-CP

Tư vấn về vấn đề điều kiện hưởng và các chế độ đối với đối tượng được áp dụng nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Nội dung câu hỏi: Tôi sinh 02/09/1962 là giáo viên (nam) dạy THCS ở vùng thuận lợi,Hệ số lương 4,98, thâm niên vượt khung 9% từ 1/1/2017. Tôi vào ngành giáo dục và đóng BHXH liên tục từ tháng 11/1981 tính đến hết tháng 12/2017 là 36 năm 2 tháng. tôi đăng ký nghỉ hưu trước tuổi vào tháng 9 năm 2019 để hưởng ưu đãi theo nghị đinh 1068/ CP. Năm học 2016-2017 Nhà trường xếp loại hoàn thành nhiệm vụ; nếu năm học 2017 - 2018 xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.Tôi đăng ký như vậy khi đó tôi có được nghỉ hưu trước tuổi để hưởng ưu đại theo nghị định 108 không? Tôi sẽ được hưởng những khoản gì? Có người trong trường khuyên tôi nên nghỉ từ tháng 1 năm 2109 sẽ lợi hơn nghỉ tháng 9 năm 2019. Vậy có đúng không? Xin Luật sư tư vấn giúp tôi. 

 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau :

 

 

Thứ nhất bạn có đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Nghị định 108/2014/NĐ-CP không ?

 

Điều 6 Nghị Định 108/2014/NĐ-CP Các trường hợp tinh giản biên chế:

 

“1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

 

a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

 

b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

 

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;

 

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

 

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

 

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.

 

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.

 

Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP quy định về Chính sách về hưu trước tuổi:

 

“1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

 

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

 

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

 

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

 

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;…”

 

Trường hợp là viên chức đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được áp dụng chính sách về hưu trước tuổi khi bạn thuộc một trong các trường hợp tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện về độ tuổi để áp dụng chính sách về hưu trước tuổi theo Điều 8, Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Trường hợp của bạn hiện nay 56 tuổi và có 36 năm 2 tháng đóng bảo hiểm xã hội, nếu tại thời điểm xét tinh giản biên chế có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp thì đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

 

 

Thứ hai, trường hợp đủ điều kiện hưởng thì bạn có thể được hưởng những chế độ gì?

 

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP nếu đủ điều kiện thì bạn được hưởng lương hưu và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương; được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. Bạn có thể xác định mức trợ cấp dựa vào số năm nghỉ hưu trước tuổi và số năm tham gia bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định.

 

Thứ ba, nếu nghỉ từ thời điểm tháng 1/2019 thì có lợi hơn so với nghỉ vào tháng 9/2019 không ?

 

Đối với trợ cấp cho những năm nghỉ hưu trước tuổi: Nếu nghỉ vào tháng 1/2019 thì bạn 56 tuổi 4 tháng và có thời gian nghỉ hưu trước tuổi là 3 năm 8 tháng và mức trợ cấp tương ứng với 11 tháng tiền lương. Nếu nghỉ vào tháng 9/2019 thì bạn đủ 57 tuổi, có 3 năm nghỉ hưu trước tuổi và mức trợ cấp tương ứng với 9 tháng tiền lương.

Đối với trợ cấp cho những năm tham gia bảo hiểm xã hội: Trường hợp nghỉ vào tháng 1/2019 thì bạn có 37 năm 11 tháng tham gia bảo hiểm thì mức trợ cấp tương ứng với 14 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Nếu bạn nghỉ vào tháng 9/2019 thì có 38 năm 7 tháng tham gia bảo hiểm xã hội và mức trợ cấp tương ứng với 14 tháng tiền lương.

Tuy nhiên thời điểm xét tinh giản biên chế theo quy định của đơn vị, khi đủ điều kiện thì bạn mới được hưởng lương hưu trước tuổi và được trợ cấp 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Nông Diệp - Luật Minh Gia

Hotline: 1900 6169