Lại Thị Nhật Lệ

Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được xác định là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, cả hai bên đều phải lưu ý đến những điều kiện khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình.

Vậy trong những trường hợp nào thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Người lao động cần chú ý những vấn đề gì nhằm đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Để nắm được các quy định pháp luật lao động hiện hành liên quan đến các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của cả người lao động và người sử dụng lao động bạn hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được tư vấn nhanh nhất.

>> Tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

1. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động?

Câu hỏi:

Tôi vào công ty làm từ tháng 9/2015 đến tháng 10/2020 thì nghỉ sinh, đầu tháng 5 vừa rồi tôi đi làm lại nhưng do con còn nhỏ bị bệnh đi bệnh viện nên tôi xin nghỉ, công ty đồng ý (vì công ty đang ít việc và công việc của tôi đang có người làm thay) ngày 11/5 tôi đi làm lại thì con lại bệnh. Tôi tiếp tục xin nghỉ không lương do con ốm nhưng công ty cho tôi nghỉ luôn, buộc cho thôi việc và đền bù 1 tháng lương tháng 5 mặc dù tôi mới đi làm 1 ngày.

Trường hợp của tôi cty cho nghỉ như thế có hợp lý không? Tôi là nhân viên làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn mà công ty cho nghỉ như thế cần phải báo trước không và báo trước bao nhiêu ngày. Công ty đuổi việc như thế tôi có đòi quyền lợi của mình hay kiện công ty được hay không? Tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Minh Gia, sau khi nghiên cứu trường hợp của bạn chúng ta đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Thứ nhất, về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động trong những trường hợp sau:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

...”

Vậy trong trường hợp của bạn công ty đang lấy lý do bạn nghỉ việc vì lý do con ốm để đơn phương chấm dứt hợp đồng là không hợp lý vì theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019 thì không có trường hợp nào người sử dụng lao dộng được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bạn xin nghỉ việc vì lý do con ốm cả. Thêm vào đó, việc công ty chấp nhận cho bạn nghỉ việc vì lý do con bạn ốm nghĩa là công ty đã xác nhận bạn nghỉ việc là có lý do chính đáng và bên công ty không có căn cứ để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

>> Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

Thứ hai, quy định về thời hạn báo trước

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 BLLĐ 2019 về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động:

"2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

...”

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, vậy trong trường hợp người sử dụng lao động thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cần phải báo trước cho bạn ít nhất 45 ngày.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 37 BLLĐ 2019, quy định người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

"2. Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ viêc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý".

Vậy từ những thông tin trên thì bên công ty đang thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật đối với bạn. Để bảo đảm tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì bạn có thể làm đơn nhờ sự can thiệp của tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp này. Khi đó, tổ chức công đoàn sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để cùng với tổ chức đại diện của NSDLĐ để thực hiện việc đối thoại, hợp tác với NSDLĐ hỗ trợ giải quyết. Trong trường hợp bên công ty của bạn không có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Sở LĐTBXH nơi công ty có trụ sở hoặc thực hiện khởi kiện ở Tòa án.

---

2. Quyền của người sử dụng lao động khi chấm dứt HĐLĐ thế nào?

Câu hỏi:

Luật sư tư vấn về các trường hợp đơn phương chắm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau: Em chào anh chị luật sư, Anh chị cho em hỏi là công ty em có chị nhân viên làm việc cho công ty được 10 năm rồi. Thời gian vừa rồi chị xin nghi việc 2 tháng do ốm để đi điều trị, nhưng chị ấy đã nghỉ 3 tháng rồi. Giờ công ty cho chị ấy nghỉ việc đơn phương thì công ty có trách nhiệm chi trả cho chị ấy các khoản gì ạ? và các khoản đó được tính như thế nào? Em xin cảm ơn ạ!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Do bạn không nói rõ về việc chị này nghỉ đến tháng thứ 3 có thông báo hay không nên chúng tôi chia làm hai trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Người lao động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng

Người lao động nghỉ ốm 2 tháng và tháng thứ 3 tiếp tục nghỉ mà không thông báo về việc tiếp tục chữa bệnh. Trường hợp này, chị ấy đã rơi vào trường hợp nghỉ liên tục không báo trước. Lúc này công ty có thể áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định Bộ luật lao động năm 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

"... 3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng."

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Và trình tự xử lý kỷ luật sa thải phải tuân theo đúng quy định pháp luật lao động. Công ty sẽ không phải chi trả thêm khoản nào ngoài những trách nhiệm liên quan khi chấm dứt hợp đồng với người lao động theo quy định tại Điều 47 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể:

"1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

- Trường hợp 2: Người lao động có đề nghị xin nghỉ điều trị đúng quy định

Hàng tháng người lao động có xin phép trong việc nghỉ ốm, cho đến tháng thứ 3. Trường hợp này, công ty cần đối chiếu quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

 "Xem trích dẫn về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ tại phần tư vấn (1)"

Để công ty bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì chị này phải điều trị 12 tháng liên tục (chị này đã làm việc hơn 10 năm nên quan hệ lao động ở đây sẽ được điều chỉnh bằng hợp đồng không xác định thời hạn). Do vậy, tại thời điểm hiện tại thì công ty bạn chưa thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động này.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí