LS Trần Khánh Thương

Quy định về thời gian làm việc tại siêu thị

Người lao động làm việc ngoài thời gian được xác định là thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động được tính là làm thêm giờ. Vậy khi công ty sử dụng người lao động làm thêm giờ cần những điều kiện gì, chế độ được hưởng như thế nào?

Câu hỏi: Chào luật sư, em có vấn đề như sau nhờ luật sư tư vấn giúp em. Hiện em đang làm việc tại siêu thị. Một ngày làm việc của em lúc đến 12 giờ đồng hồ, trong khi hợp đồng lao động của em ghi rỏ thời gian làm việc 1 ngày là 8 giờ. Và 1 tuần là 44 giờ. Nhưng em không được tính thêm 1 đồng tăng ca nào cả, em cũng đã có hỏi quản lý thì được trả lời là lệnh của giám đốc. Quản lý cũng có diễn giải thêm là một ngày làm 8 giờ cộng 1 giờ đi ăn là 9 giờ, ngoài đó là giờ đi vệ sinh, giờ uống nước, giờ đang nghĩ. Giống như em các bạn khác làm việc không nổi nên tự động nghỉ việc, vậy kính mong luật sư tư vấn giúp em công ty quy định như vậy có đúng không?

Trả lời: Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Dựa trên yêu cầu tư vấn của bạn, Công ty Luật Minh gia có nội dung tư vấn như sau:

1. Điều kiện tổ chức làm thêm giờ

Theo như thông tin bạn cung cấp thì theo thỏa thuận trong HĐLĐ thì thời giờ làm việc bình thường của bạn là 8 giờ/ngày. Trên thực tế bạn phải làm việc 12h/ngày thì thời gian vượt quá được tính là thời gian làm thêm giờ. Căn cứ theo Điều 107 Bộ Luật Lao động 2019 thì:

“1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”

Như vậy, trước hết công ty chỉ được quyền sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu như được sự đồng ý của người lao động. Đồng thời, thời gian làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

Mặc dù quản lý có đưa ra lời giải thích là lệnh của cấp trên thì công ty cũng chỉ có thể yêu cầu tăng ca mà không cần sự đồng ý của bạn nếu rơi vào trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ Luật Lao động 2019:

“Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.”

2. Tiền lương làm thêm giờ được trả

Ngoài việc cần sự đồng ý của NLĐ khi tổ chức làm thêm giờ thì khi người lao động làm thêm giờ công ty có trách nhiệm thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019:

"1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Như vậy, công ty yêu cầu người lao động làm thêm giờ nhưng không chi trả tiền lương làm thêm giờ là vi phạm pháp luật lao động. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

3. Về thời gian nghỉ ngơi trong thời gian làm việc của NLĐ

Theo như giải thích của công ty, giờ làm việc được tính là 8h/ngày cộng 01 giờ đi ăn là 9, ngoài ra là giờ đi vệ sinh, giờ uống nước, giờ đứng nghĩ tổng mới là 12h/ngày.

Căn cứ theo Điều 58 NGhị định 145/2020/NĐ-CP thì:

“Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.

5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.

8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.

9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Như vậy thời gian uống nước, thời gian đi vệ sinh... là thời gian nghỉ ngơi cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động phục vụ cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người và vẫn được tính trong thời gian làm việc được hưởng lương. Riêng thời gian nghỉ trưa 1h không được tính vào giờ làm việc.

Trường hợp người Quản lý cũng có giải thích: “một ngày làm 8 giờ cộng 1 giờ đi ăn là 9 giờ, ngoài đó là giờ đi vệ sinh, giờ uống nước, giờ đứng nghỉ” nên yêu cầu làm 12 tiếng 1 ngày mà không trả tiền lương làm thêm là trái quy định của BLLĐ 2019. Do đó, anh/chị có quyền làm đơn yêu cầu công ty giải quyết chế độ và chi trả tiền lương làm thêm. Nếu công ty không giải quyết, anh/chị có quyền làm đơn khiếu nại tới Phòng Lao động- Thương binh và xã hội yêu cầu can thiệp giải quyết tranh chấp lao động và tiến hành xử phạt hành chính về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.

TƯ VẤN NHANH