Đinh Ngọc Huyền

Cách tính thời gian nghỉ phép của cán bộ công chức

Trong một năm làm việc, như những người lao động khác, công chức cũng có thời gian nghỉ phép hàng năm. Vậy trường hợp cán bộ, công chức công tác tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định mới nhất, công chức được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày và cách tính phép năm thế nào? Luật Minh Gia xin tư vấn về vấn đề này như sau.

1. Luật sư tư vấn quy định về nghỉ phép năm

- Cán bộ, công chức hay người lao động nói chung đều được hưởng chế độ về nghỉ phép, nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật. Chế độ nghỉ phép hằng năm đối với cán bộ, công chức, làm việc trong môi trường lao động bình thường được pháp luật lao động quy định cụ thể như thế nào?

- Nếu bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, cán bộ, công chức có thể liên hệ đến công ty Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến quyền lợi về nghỉ ngơi của cán bộ, công chức bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

2. Tính chế độ nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức

Câu hỏi:

Luật sư cho hỏi, chồng tôi công tác tại vùng đặc biệt khó khăn từ năm 201x, đến nay đã được 10 năm. Theo quy định của pháp luật thì CBCC được nghỉ phép 1 năm 12 ngày nhưng chồng tôi không có năm nào nghỉ phép mà tiền cũng không được nhận. Tôi có hỏi thì họ trả lời là huyện chưa áp dụng điều này vậy có đúng theo quy định không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

- Thời gian nghỉ phép hằng năm của cán bộ, công chức

Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Quyền nghỉ ngơi của cán bộ, công chức quy định như sau: “Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.”

Thời gian nghỉ hằng năm được quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019

“Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này”.

- Cách tính thời gian nghỉ phép năm

Nếu chồng bạn đã làm đủ 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép 12 ngày trong năm. Với thời gian công tác đã 10 năm thì số ngày nghỉ hằng năm của chồng bạn tại thời điểm này sẽ tăng thêm 2 ngày theo quy định tại điều 114 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc:

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”.

Do vậy, thời điểm này chồng bạn được nghỉ tối đa 14 ngày trong điều kiện làm việc bình thường (nếu mất nhiều thời gian di chuyển sẽ được cộng thêm 2 đến 3 ngày tùy từng trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 113 BLLĐ 2019).

- Thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC: Ngoài tiền lương, cán bộ, công chức còn được hỗ trợ một khoản tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép năm.

2. Đối tượng được thanh toán tiền lương, hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm

b) Các trường hợp được thanh toán tiền bồi dưỡng do yêu cầu công việc, cơ quan, đơn vị không bố trí được thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép:

Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị đủ điều kiện được hưởng chế độ nghỉ phép hàng năm thì cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm bố trí sắp xếp công việc, thời gian cho cán bộ, công chức nghỉ phép theo chế độ quy định; trường hợp do nhu cầu công việc không thể bố trí cho cán bộ, công chức nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định, thì cơ quan, đơn vị quyết định việc chi trả tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.

Theo đó, mức chi hỗ trợ tối đa không quá mức lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành (tức 200% mức lương): Mức chi hỗ trợ được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định hiện hành (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này).

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí