LS Hồng Nhung

Quy định về mức hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản

Em tôi trộm 2 cái Ipad và 1 đôi bông tai của chị họ. trị giá tổng TS trộm là trên 20 triệu nhưng dưới 30 triệu. Nhưng em tôi đã gửi trả lại 2 cái máy, đôi bông tai bị thất lạc, chị họ tôi cũng không truy cứu nữa nhưng hồ sơ đã qua đến Viện kiểm sát,vậy cho tôi hỏi trường hợp này khi xét xử em tôi bị mức án thế nào. Em tôi có cv ổn định, lý lịch trong sạch, trước giờ chưa bị tiền án tiền sự, lại đang nuôi con nhỏ 1.5 tuổi. Có thể xin hưởng án treo được không ạ?

Thưa Luật sư
Tôi muốn hỏi trường hợp như sau:
Em tôi trộm 2 cái Ipad và 1 đôi bông tai của chị họ. trị giá tổng TS trộm là trên 20 triệu nhưng dưới 30 triệu. Nhưng em tôi đã gửi trả lại 2 cái máy, đôi bông tai bị thất lạc, chị họ tôi cũng không truy cứu nữa nhưng hồ sơ đã qua đến Viện kiểm sát,vậy cho tôi hỏi trường hợp này khi xét xử em tôi bị mức án thế nào. Em tôi có cv ổn định, lý lịch trong sạch, trước giờ chưa bị tiền án tiền sự, lại đang nuôi con nhỏ 1.5 tuổi. Có thể xin hưởng án treo được không ạ?
Cám ơn luật sư
 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 

ĐIều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

 

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

 

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

 

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

 

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

 

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

 

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

…”

 

Theo thông tin bạn cung cấp, em bạn trộm cắp tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng, do đó trường hợp này em bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 1 ĐIều 173 đã nêu trên với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

 

Về hưởng án treo tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 có quy định như sau:

 

“1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

…”

 

Bên cạnh đó, Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo như sau:

 

“Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

 

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

 

2. Có nhân thân tốt.

 

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

 

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

 

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

 

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

 

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

 

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

 

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

 

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”

 

Như vậy, nếu em bạn đáp ứng đầy đủ các quy định đã nêu trên và xét thấy em bạn không cần phải chấp hành hình phạt tù thì Tòa án sẽ cho em bạn hưởng án treo.

 

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn - Phòng luật sư tư vấn 

Hotline: 1900 6169